Sáng kiến kinh Nâng cao hứng thú, đam mê học tập của học sinh thông qua các hoạt động trải nghiệm, sáng tạo trong môn Công nghệ 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh Nâng cao hứng thú, đam mê học tập của học sinh thông qua các hoạt động trải nghiệm, sáng tạo trong môn Công nghệ 10", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh Nâng cao hứng thú, đam mê học tập của học sinh thông qua các hoạt động trải nghiệm, sáng tạo trong môn Công nghệ 10

â SỞ GD & ĐT AN GIANG TRƯỜNG THPT TÂN CHÂU -------***------- BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN - GIẢI PHÁP TÁC NGHIỆP NÂNG CAO HỨNG THÚ, ĐAM MÊ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THÔNG QUA CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, SÁNG TẠO TRONG MÔN CÔNG NGHỆ 10 Họ và tên: Nguyễn Thị Kiều Linh Môn giảng dạy: Sinh học – Công nghệ 10 Điện thoại: 0372820022; Email: ngthkieulinh@gmail.com Đơn vị: Trường THPT Tân Châu – An Giang Năm học: 2019 – 2020 thức, kỹ năng phù hợp với từng đối tượng học sinh nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong dạy và học, chú trọng hoạt động trải nghiệm, sáng tạo, nghiên cứu khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết những vấn đề thực tiễn cho học sinh. Nâng cao hiểu biết của học sinh về các ngành, nghề trong xã hội hiện nay, giúp học sinh có thái độ đúng đắn trước vấn đề lựa chọn nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp ra trường. Trường tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kĩ năng của học sinh. Đa dạng hóa hình thức học tập của học sinh, chú trọng hoạt động nghiên cứu khoa học, hoạt động trải nghiệm sáng tạo; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông như: trường học kết nối... Chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học, dành nhiều thời gian trên lớp cho học sinh trình bày, thảo luận, luyện tập, thực hành, bảo vệ kết quả học tập của mình; giáo viên tổng hợp, nhận xét, kết luận để học sinh tiếp nhận và vận dụng. Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường. Đa số giáo viên có tinh thần cải tiến phương pháp giảng dạy giúp học sinh chủ động và tích cực học tập, từng bước đổi mới hình thức tổ chức dạy học để tạo niềm vui trong học tập cho các em ngày càng nhiều hơn; việc sọan giảng được giáo viên quan tâm khai thác tư liệu trên mạng Internet để vận dụng cho bài giảng ngày càng tạo hứng thú tốt hơn cho học sinh. Thực hiện nghiêm túc qui chế chuyên môn. Hưởng ứng thực hiện cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” và “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học theo hướng học sinh tự học, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh trong điều kiện hiện có của trường. Mỗi giáo viên áp dụng đổi mới PPDH một cách nhuần nhuyễn nhằm phát huy hiệu quả giảng dạy cũng như năng lực của học sinh. Thống nhất xây dựng chương trình phù hợp với tình hình thực tiễn của bộ môn, chủ động xây dựng chủ đề soạn giảng nghiên cứu và xác định đúng trọng tâm của chương trình, hướng dẫn học sinh phương pháp học tập bộ môn phù hợp. Sử dụng hợp lý và tối đa thiết bị dạy học hiện có để góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá. Trong 1 lớp học số lượng học sinh tương đối cao (trên 40 HS) nên khó khăn trong tổ chức hoạt động nhóm, tổ chức báo cáo chuyên đề nhỏ, tham quan thực tế, chất lượng học sinh trong 1 lớp học cũng chưa đồng đều nên vẫn còn một số ít học sinh chưa chủ động tham gia hoạt động, lĩnh hội kiến thức. 2 hướng mở, trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ theo SGK hiện hành. Tổ chuyên môn tự chủ xây dựng phân phối chương trình dựa trên khung phân phối chương trình do Sở GD&ĐT ban hành. - Thông qua trang mạng trường học kết nối, các trang mạng xã hội có thể học hỏi kinh nghiệm tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên trong nhà trường, trong tỉnh, toàn quốc. - Tăng cường sự cộng tác của giáo viên trong tổ bộ môn cũng như công tác xã hội hóa giáo dục để tạo điều kiện thuận lời cho hoạt động trải nghiệm của các em học sinh. - Đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá theo hướng mới phát triển năng lực của các em học sinh để đánh giá sâu sắc mức độ tham gia hoạt động học tập của các em. Từ đó khuyến khích động lực học tập của các em. 2. Tên sáng kiến: Nâng cao hứng thú, đam mê học tập của học sinh thông qua các hoạt động trải nghiệm, sáng tạo trong môn Công nghệ 10 3. Lĩnh vực: Môn Công nghệ 10 III. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CỦA SÁNG KIẾN: 1. Thực trạng ban đầu trước khi áp dụng sáng kiến: Trong nhiều năm nhận công tác giảng dạy công nghệ 10, tôi nhận thấy đây là môn học có nhiều nội dung gần với thực tế nhưng lại mang tính vùng miền nhiều. Có nghĩa là với nội dung này thì đặc thù vùng cao với các loại cây công nghiệp, có nội dung đặc thù vùng đồng bằng mà điển hình là nội dung kiến thức chương 3: “Bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản”, mà đặc biệt là nội dung các bài từ 40,44,45,46,47 bao gồm cả các bài thực hành. Do vậy khi giảng dạy đến các nội dung này các em rất hay nhàm chán và khó tiếp thu. Qua nhiều năm giảng dạy, tôi nhận thấy đa phần khi giảng dạy đến các bài này, giáo viên thường dùng chủ yếu phương pháp thuyết trình, hoặc chiếu một số hình ảnh về các quy trình chế biến, bảo quản được sưu tầm trên mạng, hoặc cho học sinh tự tìm quy trình rồi báo cáo nhóm. Làm như vậy chưa thu hút được tất cả học sinh, cũng như chưa truyền tải hết nội dung cũng như niềm đam mê tìm tòi học hỏi của các em. Với các cách giảng dạy nêu trên đều chỉ đạt mục tiêu là truyền tải kiến thức chưa gây hứng thú thực sự cho các em, các em chưa phải là chủ thể lĩnh hội kiến thức và cái quan trọng là chưa khắc sâu kiến thức cho học sinh. Qua đó, tôi nhận thấy một số nguyên nhân gây hiện trạng trên: + Nội dung kiến thức khô cứng, trừu tượng, đặc thù vùng miền. 4 + Mang các em đến gần với thiên nhiên, với lao động sáng tạo, tránh lối sống hiện đại hóa tiêu cực là suốt ngày trong phòng lạnh với internet. + Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm tích cực, chia sẻ thông tin và thuyết trình các vấn đề đã tìm hiểu. Phát huy sự sáng tạo của học sinh. + Qua các hoạt động trên cái đích cuối cùng là học sinh chủ động lĩnh hội kiến thức và khắc sâu hơn kiến thức đó vì chính bản thân các em trải nghiệm qua. Riêng đối với giáo viên, qua sản phẩm của các nhóm sẽ có thêm những kiến thức vốn phong phú, đa dạng. Mặt khác, qua đó giáo viên có thể phát hiện những năng khiếu, khả năng của học sinh từ đó có thể định hướng giúp các em phát huy năng lực của mình. * Tóm lại, mục tiêu tổng quát cần hướng tới của sáng kiến là: + Nhằm thực hiện yêu cầu dạy học kiến thức gắn liền với giải quyết các tình huống thực tiễn trong cuộc sống, đáp ứng yêu cầu học đi đôi với hành. Tạo môi trường thoải mái để học sinh “vừa học vừa chơi,vừa thể hiện mình”. + Các hoạt động trải nghiệm gợi ý cho học sinh suy nghĩ tìm kiếm để rút ra các kiến thức cho riêng mình. Qua sự tương tác với các học sinh khác cùng lớp, mỗi học sinh tìm được phương án riêng và lĩnh hội được kiến thức khoa học. + Qua đó xác định được mức độ hứng thú học tập với bộ môn Công nghệ nhằm hướng nghiệp phù hợp với sở thích và năng lực học sinh. Tích hợp giáo dục hướng nghiệp và ươm mầm ý tưởng khởi nghiệp cho học sinh ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường. 3. Nội dung sáng kiến: 3.1 Tổng quan về hoạt động trải nghiệm, sáng tạo: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt động thực tiễn khác nhau của đời sống gia đình, nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình. Trải nghiệm sáng tạo là hoạt động được coi trọng trong từng môn học. Theo Phạm Quang Tiệp, “Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục, trong đó học sinh dựa trên sự tổng hợp kiến thức của nhiều lĩnh vực giáo dục và nhóm kĩ năng khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình và tham gia hoạt phục vụ cộng đồng dướisự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó hình thành những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và một số năng lực thành phần đặc thù của hoạt động này: năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động; năng lực thích ứng với sự biến động của nghề nghiệp và cuộc sống”. 6 Tóm lại, hoạt động trải nghiệm là hoạt động nhằm phát triển những phẩm chất nhân cách, kỹ năng sống hay là năng lực tâm lý xã hội giúp con người có thể thích nghi, thích ứng với xã hội, làm chủ bản thân, biết sống tích cực và hạnh phúc... Đây là những mặt vô cùng quan trọng để tạo nên cuộc sống có ý nghĩa của mỗi cá nhân. 3.2 Thời gian, kế hoạch và đối tượng thực hiện chủ đề dạy học trải nghiệm sáng tạo: Trong phạm vi sáng kiến này, tôi tổ chức cơ bản 1 chủ đề kiến thức lớn: “Chế biến lương thực, thực phẩm” với 3 hoạt động trải nghiệm sáng tạo tương ứng với các cụm kiến thức sau: - Hoạt động trải nghiệm 1: Rượu trái cây, bao gồm nội dung kiến thức các bài: + Bài 40 Công nghệ 10 “ Bài 40: Mục đích, ý nghĩa công tác chế biến nông, thủy sản”; + Bài 44 Công nghệ 10 “ Chế biến lương thực, thực phẩm ”; + Bài 45 Công nghệ 10 “ Thực hành: Chế biến xi rô từ quả”; - Hoạt động trải nghiệm 2: Chế biến Patê, bao gồm nội dung kiến thức các bài: + Bài 46 Công nghệ 10 “ Chế biến sản phẩm chăn nuôi thủy sản”; - Hoạt động trải nghiệm 3: Làm sữa chua, bao gồm nội dung kiến thức các bài: + Bài 47 Công nghệ 10 “ Thực hành: Làm sữa chua bằng phương pháp đơn giản”; 3.2.1. Thời gian, kế hoạch làm việc của giáo viên và học sinh: - Thời gian: Tuần 22, 23, 24, 25 HKII hàng năm. - Kế hoạch cụ thể: Thời gian Nội dung công việc Người thực hiện Sản phẩm -Tiết 1,2 - Tìm hiểu mục đích và ý HS lớp 10A3, 10A4, - Mục đích, ý nghĩa của công nghĩa của công tác chế biến 10A1, 10B2,10B3 tác chế biến nông, lâm, thủy -Tìm hiểu về chế biến sản lương thực thực phẩm: chế - Quy trình công nghệ chế biến gạo từ thóc, chế biến biến gạo từ thóc. rau quả - Quy trình chế biến rau, hoa, -Tìm hiểu về chế biến sản HS lớp 10A3, 10A4, quả bằng phương pháp đóng phẩm chăn nuôi thủy sản: 10A1, 10B2,10B3 hộp chế biến thịt, chế biến cá, - Nêu được một số phương chế biến sữa pháp chế biến thịt cá và quy - Tiết 3,4 - Phân nhóm, bóc thăm sản HS lớp 10A3, 10A4, trình làm ruốc từ cá tươi phẩm thực hành trải 10A1, 10B2,10B3 - Nêu một số phương pháp nghiệm chế biến sữa phổ biến - Hướng dẫn tổng quát các - Các bài thực hành gồm sản bài thực hành làm trước ở phẩm xiro nho, khóm, bưởi nhà (Vận dụng kiến thức - Đoạn video clip do HS tự vào thực hành: chế biến xi làm và ghi hình rô từ một số quả và làm sữa chua, làm pate) - Các sản phẩm pate, xi rô, - Tiết 5, 6 - Chia nhóm tiến hành hoàn HS lớp 10A3, 10A4, sữa chua thành các sản phẩm 10A1, 10B2,10B3 8
File đính kèm:
sang_kien_kinh_nang_cao_hung_thu_dam_me_hoc_tap_cua_hoc_sinh.docx