Sáng kiến kinh nghiệm Áp dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học chương Nhóm Halogen (Hóa học 10) nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh phổ thông

pdf 56 trang sk10 19/01/2025 880
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Áp dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học chương Nhóm Halogen (Hóa học 10) nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh phổ thông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Áp dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học chương Nhóm Halogen (Hóa học 10) nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh phổ thông

Sáng kiến kinh nghiệm Áp dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học chương Nhóm Halogen (Hóa học 10) nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh phổ thông
 PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ 
1. Lý do chọn đề tài 
 Đã từ rất lâu, học theo kiểu lớp “học truyền thống” đã hằn sâu trong lòng mỗi 
người, không chỉ ở Việt Nam mà hầu hết các quốc gia trên toàn thế giới. Đó là kiểu 
học sinh đến trường, lắng nghe thầy cô giảng bài rồi về nhà làm bài tập. Tuy nhiên, 
với sự phát triển không ngừng về mọi mặt của xã hội, cách dạy và học của giáo 
viên, học sinh cũng có sự thay đổi đáng kể. Từ chỗ chỉ có sách giáo khoa, đã xuất 
hiện sách tham khảo, sách báo khoa học, rồi đến máy tính, điện thoại có mạng 
internetCách mạng công nghiệp 4.0 đã tạo ra nhiều đột phá về công nghệ mới 
trong các lĩnh vực như sản xuất trí thông minh nhân tạo, chế tạo robot, phát triển 
mạng internet, công nghệ in 3D, công nghệ nano, công nghệ sinh học, khoa học vật 
liệu, lưu trữ năng lượng và tin học. Để đáp ứng được một nguồn nhân lực dồi dào 
bắt kịp với sự phát triển của ngành công nghiệp hiện đại, ngành giáo dục luôn phải 
tiếp nhận những cái mới, cải tiến từng bước cho phù hợp để nâng cao chất lượng 
dạy học trong nhà trường. 
 Trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 diễn biến vô cùng phức tạp, Học sinh 
phải học trực tuyến trong một thời gian dài buộc ngành giáo dục, nhà trường, giáo 
viên và học sinh phải tìm biện pháp khắc phục khó khăn và nâng cao chất lượng 
học tập. Việc dạy học trực tuyến đặt vai tò tự học của học sinh lên hàng đầu. Để 
học sinh không cảm thấy buồn chán, mệt mỏi với kiểu học truyền thống, mỗi thầy 
cô giáo cần lựa chọn các phương pháp phù hợp để nâng cao ý thức tự giác, tự học 
của học sinh. 
 Sau một thời gian tìm hiểu, tôi nhận thấy mô hình lớp học đảo ngược là mô 
hình phù hợp nhất với tình tình hiện nay và xu thế trong tương lai. 
Từ những lí do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Áp dụng mô hình lớp học đảo 
ngược trong dạy học chương Nhóm Halogen (Hóa học 10) nhằm phát triển 
năng lực tự học cho học sinh phổ thông” 
2. Mục đích nghiên cứu 
Nghiên cứu và áp dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học chương Nhóm 
Halogen Hóa học 10 nhằm phát triển năng lực tự học (TH) của học sinh trung học 
phổ thông (THPT). 
3. Câu hỏi nghiên cứu 
Làm thế nào để phát triển năng lực tự học cho học sinh khi dạy chương Nhóm 
Halogen thông qua mô hình lớp học đảo ngược? 
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu 
Đối tượng nghiên cứu: Mô hình lớp học đảo ngược trong dạy Hóa học chương 
Nhóm Halogen lớp 10 nhằm phát triền năng lực tự học của học sinh THPT. 
Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học và học chương Nhóm Halogen Hóa học 
lớp 10. 
 1 + Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia về cơ sở lý luận, phương 
pháp nghiên cứu cũng như quy trình dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược để 
đề xuất quy trình vận dụng dạy học Chương Nhóm Halogen. 
9. Đóng góp mới của đề tài 
- Góp phần làm rõ cơ sở lí luận về vấn đề hình thành và phát triển năng lực (NL) 
và năng lực tự học (NLTH) cho HS THPT, làm rõ khái niệm, vai trò đặc điểm của 
mô hình lớp học đảo ngược. 
- Xác định được các tiêu chí và bộ công cụ đánh giá sự phát triển NL tự học cho 
HS THPT. 
- Điều tra, đánh giá được thực trạng việc sử dụng mô hình lớp học đảo ngược trong 
dạy học nhằm phát triển NLTH cho học sinh THPT. 
- Thiết kế được kế hoạch bài dạy và đưa ra quy trình tổ chức dạy học theo mô hình 
lớp học đảo ngược cho học sinh nhằm phát triển NL tự học. 
- Dạy học thử nghiệm trên 2 cặp lớp đối chứng (ĐC) và xử lý số liệu thực nghiệm 
(TN). 
- Đánh giá được NLTH của HS thông qua các tiêu chí và bộ công cụ đã xác định ở 
trên. 
 3 
 Sơ đồ của biểu hiện của năng lực tự học 
 N NG ỰC TỰ HỌC 
 T NH C CH PHƢƠNG PH P HỌC 
1. Có tính kỉ luật. 1. Có kỹ năng tìm kiếm và thu hồi 
2. Có tư duy phân tích. thông tin. 
3. Có khả năng tự điều chỉnh. 2. Có kiến thức để thực hiện các hoạt 
4. Ham hiểu biết. động học tập. 
5. Linh hoạt. 3. Có năng lực đánh giá, kỹ năng xử lý 
6. Có năng lực giao tiếp xã hội. thông tin và giải quyết vấn đề. 
7. Mạo hiểm, sáng tạo. 
8. Tự tin, tích cực. 
9. Có khả năng tự học. 
 Nhóm đặc biệt bên ngoài: chính là phương pháp học nó chứa đựng các kỹ 
năng học tập cần phải có của người học, chủ yếu được hình thành và phát triển 
trong quá trình học, do đó phương pháp dạy của giáo viên sẽ có tác động rất lớn 
đến phương pháp học của học trò, tạo điều kiện để hình thành, phát triển và duy trì 
năng lực tự học. 
 Nhóm đặc điểm bên trong (tính cách) được hình thành và phát triển chủ yếu 
thông qua các hoạt động sống, trải nghiệm của bản thân và bị chi phối bới yếu tố 
tâm lý. Chính vì điều đó mà giáo viên nên tạo môi trường để học sinh được thử 
nghiệm và kiểm chứng bản thân, đôi khi chỉ cần phản ứng đúng sai trong nhận 
thức hoặc nhận được lời động viên, khích lệ cũng tạo ra được động lực để người 
học phấn đấu, cố gắng tự học. 
 Tác giả Taylor [Tay lor, B (1995), Self- directed Learning: Revisiting an idea 
most appropriare for middle school students] khi nghiên cứu về vấn đề tự học của 
học sinh trong trường phổ thông đã xác định năng lực tự học có những biểu hiện 
sau: 
 NGƢỜI C N NG ỰC TỰ 
 HỌC 
 Thái đ Tính cách K năng 
1. Chịu trách nhiệm với việc 1. Có động cơ học tập. 1. Có kỹ năng thực hiện các 
học tập của bản thân. 2. Chủ động thể hiện kết hoạt động học tập. 
2. Dám đối mặt với những quả học tập. 2. Có kỹ năng quản lý thời 
thách thức. 3. Độc lập. gian học tập. 
3. Mong muốn được thay 4. Có tính kỉ luật. 3. Lập kế hoạch. 
đổi. 5. Tự tin. 
4. Mong muốn được học. 6. Hoạt động có mục đích. 
 7. Thích học. 
 8. Tò mò ở mức độ cao. 
 9. Kiên nhẫn. 
 5 
 Động cơ tự học được phát triển dần trong quá trình HS chiếm lĩnh đối tượng 
học tập. Khi HS thực hiện các nhiệm vụ tự học, mục đích tự học sẽ xuất hiện dưới 
hình thức là hoàn thành nhiệm vụ học tập. 
 Khi động cơ đủ mạnh, để phù hợp với điều kiện bản thân mỗi các nhân cần lựa 
chọn cho mình những hình thức, nội dung và xây dựng kế hoạch tự học thích hợp. 
Trong quá trình tự học, việc lĩnh hội tri thức sẽ dần nâng tầm hiểu biết. Như vậy 
động cơ học tập cũng được cũng cố và nâng lên mức cao hơn . 
1.2.2. Chu trình tự học 
 Theo tác giả Nguyễn Cảnh Toàn và các cộng sự , chu trình tự học của học 
sinh là một chu trình 3 thời: 
 - Thời 1: Tự nghiên cứu 
 - Thời 2: Tự thể hiện 
 - Thời 3: Tự kiểm tra, tự điều chỉnh 
 Hình 1. Chu trình tự học. 
 Thời (1): Tự nghiên cứu 
 Người học tự tìm hiểu, tự phát hiện vấn đề, tự giải quyết vấn đề, tự tìm ra 
kiến thức mới và tạo ra sản phẩm ban đầu hay gọi là sản phẩm thô có tính chất cá 
nhân. 
 Thời (2): Tự thể hiện 
 Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng sự hợp tác, trao đổivới các 
bạn và thầy, tạo ra sản phẩm có tính chất xã hội của cộng đồng lớp học. 
 Thời (3): Tự kiểm tra, tự điều chỉnh 
 Sau khi trình bày sản phẩm của mình qua trao đổi của bạn bè, qua góp ý của 
thầy thì người học sẽ tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình sau đó 
tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học . 
1.2.3. Các hình thức tự học 
 Khi nói đến học thì chúng ta đều nghĩ tới học các kiến thức và kĩ năng. Đây là 
2 mục đích quan trọng của việc học. Tuy nhiên cách để đến được “vạch đích” và 
cách để vận dụng những kiến thức kĩ năng đã đạt được sẽ là quan trọng hơn cả. Để 
đến được vạch đích, ngoài việc được các yếu tố khách quan tác động thì việc tự 
học tự chau dồi kiến thức là điều cần thiết nhất. Khả năng tự học của mỗi người 
khác nhau cũng như có những biểu hiện và mức độ khác nhau. 
 7 
 + Tóm tắt nội dung; 
 + Lập bảng hoặc sơ đồ để hệ thống lại kiến thức. 
 - Tự kiểm tra, tự điều chình thông qua: 
 + Câu trả lời, đáp án của bạn b ; 
 + Cá nhân học sinh tự trả lời, tự đưa ra đáp án; 
 + Tổng kết của GV. 
 Để tự học có hướng dẫn của học sinh đạt kết quả cao, giáo viên phải tuân thủ 
nghiêm những điều sau: 
 - Tạo động lực cho người học, giúp người học vượt qua các khó khăn, nhất là 
giai đoạn đầu. 
 - Không châm trước, chiếu cố để người học không có tư tưởng ỷ lại. 
 - Tạo được điều kiện về cơ sở vật chất cho việc tự học. 
1.2.4. Vai trò của người giáo viên trong việc hướng dẫn học inh tự học 
 GV cần phân tích tầm quan trọng của việc tự học của học sinh và hiệu quả 
của nó mạng lại cho người học nhằm tạo động cơ, hứng thú học tập cho học sinh, 
r n luyện kĩ năng, thói quen chí tự học cho học sinh, giúp học sinh tự tìm kiếm, 
khám phá tri thức mới chất lượng và hiệu quả cao hơn. Giáo viên cần bồi dưỡng 
năng lực tự học sau cho học sinh: 
 - Xây dựng và duy trì động cơ học tập cho học sinh. 
 - Xây dựng phương tiện học liệu tự học để học sinh có thể học tập mọi lúc, 
mọi nơi phù hợp với điều kiện và sở thích cá nhân của học sinh. 
 - Xây dựng các nội dung học tập hấp dẫn, trực quan, phù hợp với năng lực 
nhận thức của học sinh. 
 - Tạo điều kiện cho HS tự đánh giá được kết quả học tập sau mỗi lần học. 
 - Nội dung bài học trên lớp không được lặp lại nội dung đã tự học ở nhà mà là 
sự tiếp nối, phát triển, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng của HS và định hướng tự học. 
1.3. ý luận về mô hình lớp học đảo ngƣợc 
1.3.1. ơ lược ề lớp học t ền th ng lớp học đảo ngược 
  Lớp học truyền thống 
 Ở lớp học truyền thống, học sinh đến trường ngồi nghe giảng bài thụ động và 
hình thức này được giới chuyên môn gọi là Low thinking (suy nghĩ thấp). Sau đó 
các em về nhà làm bài tập và quá trình làm bài tập sẽ khó khăn nếu học sinh không 
hiểu bài. Lúc này cha mẹ các em sẽ phải đóng vai người thầy bất đắc dĩ để giúp 
con mình làm bài và hầu hết đều không thành công trong vai trò này, hoặc rất vất 
vả vì phụ huynh không có chuyên môn. 
 Như vậy, nhiệm vụ truyền đạt kiến thức mới thuộc người thầy, và theo thang 
tư duy Bloom thì nhiệm vụ này chỉ ở những bậc thấp (tức là “Biết” và “Hiểu”). 
 9 
 1.3.2.Ư điểm của mô hình lớp học đảo ngược 
 Mô hình lớp học đảo ngược có những ưu điểm : 
- GV đóng vai trò hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động học tập của HS nên có nhiều thời 
gian để theo dõi quan sát hoạt động của HS, có điều kiện tập trung cho nhiều đối 
tượng HS khác nhau nhất là các đối tượng cần nhiều sự hỗ trợ hơn so với các bạn. 
- HS có trách nhiệm hơn đối với việc học của mình, chủ động, tự chủ học tập 
- Tăng cường khả năng tương tác, tương tác ngang hàng giữa các HS với nhau. 
- HS có nhiều cơ hội học hỏi với bạn, với thầy 
- HS tự quyết định tốc độ học phù hợp, có thể tua nhanh hoặc xem lại nhiều lần khi 
chưa hiểu, qua đó làm chủ việc học của mình. 
- Hỗ trợ các HS vắng mặt nhờ các bài học luôn trực tuyến và được lưu trữ lại. 
- HS tiếp thu tốt hơn có thể được chuyển tiếp đến các chương trình học cao hơn mà 
không ảnh hưởng gì đến các bạn còn lại. 
- Phụ huynh có nhiều cơ hội hỗ trợ cho HS chuẩn bị bài tốt hơn trong thời gian tự 
học ở nhà. 
1.3.3. Hạn chế của mô hình lớp học đảo ngược 
 Mô hình lớp học đảo ngược cũng tồn tại những hạn chế sau: 
- Không phải mọi HS đều có đủ điều kiện về máy vi tính và kết nối Internet để tự 
học trực tuyến. 
- Việc tiếp cận với nguồn học liệu có thể khó khăn với một số em chưa có kĩ năng 
về CNTT và mạng Internet. Tốc độ mạng không phải lúc nào cũng ổn định để 
thuận lợi khi học tập. 
- Để kích thích và tạo động lực cho HS thì GV phải có kiến thức về CNTT ở một 
mức độ nhất định, phải đầu tư thời gian và công nghệ lớn. 
 Những phân tích trên có thể cho thấy chỉ phù hợp với một số bài học chứ 
không thể áp dụng đại trà, chỉ thành công khi có các phương tiện học tập phù hợp. 
Ngoài ra, vai trò của GV trong việc thiết kế, điều hướng, hỗ trợ HS trong các hoạt 
động nhóm trên lớp cũng rất quan trọng, quyết định sự thành công của mô hình. 
1.3.3. Phương tiện học tập trong mô hình lớp học đảo ngược 
 Để tổ chức được lớp học đảo ngược hiệu quả, giáo viên cần sự trợ giúp của 
một số công cụ hỗ trợ. Và có rất nhiều công cụ hỗ trợ với những tính năng ưu việt 
khác nhau: 
 - Các công cụ trình chiếu: Microsoft PowerPoint 2010; Wondershare 
PPT2Flash Professional, soạn giảng bằng video. 
 - Công cụ hổ trợ soạn giảng: Microsoft PowerPoint 2010, MathType 7, 
ChemOffice Suite 2018 ... 
 11 

File đính kèm:

  • pdfsang_kien_kinh_nghiem_ap_dung_mo_hinh_lop_hoc_dao_nguoc_tron.pdf