Sáng kiến kinh nghiệm Hướng dẫn ôn tập chuyên đề “Một số quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật” môn Giáo dục công dân lớp 10

docx 29 trang sk10 26/01/2025 420
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Hướng dẫn ôn tập chuyên đề “Một số quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật” môn Giáo dục công dân lớp 10", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Hướng dẫn ôn tập chuyên đề “Một số quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật” môn Giáo dục công dân lớp 10

Sáng kiến kinh nghiệm Hướng dẫn ôn tập chuyên đề “Một số quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật” môn Giáo dục công dân lớp 10
 MỤC LỤC
1. Lời giới thiệu.........................................................................................................1
2. Tên sáng kiến........................................................................................................1
Hướng dẫn ôn tập chuyên đề Một số quy luật cơ bản của phép biện chứng duy 
vật của môn Giáo dục công dân lớp 10....................................................................1
3. Lĩnh vực áp dụng .................................................................................................2
4. Ngày áp dụng lần đầu ..........................................................................................2
5. Mô tả bản chất của sáng kiến..............................................................................2
 5. 1. Thực trạng ban đầu trước khi áp dụng sáng kiến...........................................2
 5.2. Kết quả thu được trước khi áp dụng sáng kiến ...............................................3
 5. 3. Các giải pháp sáng tạo đã thực hiện...............................................................3
 5.3.1. Hệ thống và nắm được kiến thức cơ bản theo bài........................................4
 5.3.2. Làm đề trắc nghiệm khách quan theo chuyên đề. ........................................7
6. Thông tin cần được bảo mật: .. .....................................................................24
7. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến..................................................24
7.1. Đối với giáo viên...............................................................................................24
 7.1. Đối với học sinh ............................................................................................24
 7.1. Đối với nhà trường........................................................................................25
8. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng 
kiến theo ý của tác giả và theo ý của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng 
sáng kiến lần đầu, kể cả áp dụng thử (nếu có).....................................................25
9. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng 
kiến theo ý kiến của tác giả ...................................................................................25
10. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng 
kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân...................................................................26
11. Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng 
sáng kiến lần đầu (nếu có): ....................................................................................26
KẾT LUẬN.............................................................................................................27
TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................28 3. Lĩnh vực áp dụng
 Hướng dẫn ôn tập chuyên đề, đề cập trong sáng kiến được tôi tiến hành khảo 
nghiệm ở môn Giáo dục công dân lớp 10. Phạm vi nghiên cứu sáng kiến kinh 
nghiệm của tôi là ba bài chương trình Giáo dục công dân lớp 10: 
 - Bài 4: Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng.
 - Bài 5: Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng.
 - Bài 6: Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng.
4. Ngày áp dụng lần đầu
 Học kì 1 năm học 2019 – 2020.
5. Mô tả bản chất của sáng kiến
5. 1. Thực trạng ban đầu trước khi áp dụng sáng kiến
 - Về phía giáo viên:
 + Khó khăn: Nội dung kiến thức của ba bài thuộc chuyên đề Một số quy luật 
cơ bản của phép biện chứng duy vật khá trừu tượng, vì vậy rất khó thu hút sự chú ý 
của học sinh và học sinh cũng khó ghi nhớ nếu giáo viên không chịu khó tìm tòi, 
thay đổi phương pháp giảng dạy. 
 + Thuận lợi: Trường THPT nơi tôi công tác là môi trường giáo dục có chất 
lượng tốt. Ban Giám hiệu nhà trường luôn quan tâm tới các môn học và tạo điều 
kiện tốt cho việc phát triển toàn diện của học sinh. Nhà trường luôn chú ý xây dựng 
môi trường làm việc khoa học và chuyên nghiệp để giúp cho giáo viên có cơ hội 
phát huy năng lực của bản thân.
 Bản thân là giáo viên giảng dạy môn Giáo dục công dân, tôi thường xuyên tích 
lũy tri thức, sưu tầm, tham khảo và xây dựng bộ đề trắc nghiệm khách quan để sử 
dụng trong quá trình dạy ôn chuyên đề cho học sinh lớp 10. Qua những lần khảo sát 
chất lượng môn học cho học sinh lớp 10 của trường từ đó rút kinh nghiệm và tổng 
hợp kiến thức bám sát nội dung chương trình học để các em hiểu và ghi nhớ tổng 
quát hơn.
 - Về phía học sinh:
 2 GDCD 10 có khả năng ghi nhớ tốt, đạt kết cao. Việc áp dụng sáng kiến này được 
tôi tiến hành vào kì 1 năm học 2019 – 2020.
5.3.1. Hệ thống và nắm được kiến thức cơ bản theo bài
 * Bài 4: Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng
 1. Thế nào là mâu thuẫn?
 - Cần phân biệt mâu thuẫn thông thường và mâu thuẫn Triết học
 Mâu thuẫn thông thường Mâu thuẫn Triết học
 - Trạng thái xung đột, chống đối nhau - Một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối 
 lập vừa thống nhất, vừa đấu tranh với 
 nhau.
 a. Mặt đối lập của b. Sự thống nhất giữa c. Sự đấu tranh giữa 
 mâu thuẫn các mặt đối lập các mặt đối lập.
 - Những khuynh hướng, - Trong mỗi mâu thuẫn, - Chúng luôn tác động, 
 tính chất, đặc điểm hai mặt đối lập liên hệ gắn bài trừ, gạt bỏ nhau.
 mà trong quá trình vận bó với nhau, làm tiền đề 
 động, phát triển của sự tồn tại cho nhau
 vật và hiện tượng chúng 
 phát triển theo những 
 chiều hướng trái ngược 
 nhau.
 - Ví dụ: Điện tích âm và - Hít và thở tồn tại trong - Ví dụ: chăm học loại 
 điện tích dương. hệ hô hấp. bỏ lười học.
 2. Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng
 a. Giải quyết mâu thuẫn
 - Mâu thuẫn cơ bản được gaiir quyết, sự vật và hiện tượng chứa đựng nó 
cũng chuyển hóa thành sự vật hiện tượng mới => Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập 
là nguồn gốc, vận động phát triển của sự vật và hiện tượng.
 b. Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh.
 4 - Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật 
và hiện tượng được gọi là điểm nút.
 b. Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng
 - Chất biến đổi sau và biến đổi nhanh chóng.
 - Mỗi sự vật, hiện tượng đều có chất đặc trưng và lượng phù hợp với nó. Vì 
vậy, chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng.
 - Phân biệt giữa chất và lượng chỉ mang tính chất tương đối.
 * Bài học thực tiễn:
 - Trong học tập, rèn luyện, chúng ta phải kiên trì nhẫn nại, không coi thường 
việc nhỏ
 - Mọi hành động nôn nóng, nửa vời đều không mang lại kết quả như mong 
muốn, tránh trường hợp “già néo đứt dây”, “quá mù sang mưa”.
 * Bài 6: Khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng
 Phủ định Khuynh hướng 
 - Xóa bỏ sự tồn tại của một sự vật, hiện tượng nào đó. phát triển của sự 
 vật và hiện 
 tượng.
 Phủ định siêu Phủ định biện chứng - Vận động đi lên, 
 hình - Sự phủ định được diễn ra do sự phát cái mới ra đời, kế 
 - Phủ định được triển của bản thân sự vật và hiện tượng, thừa và thay thế 
 diễn ra do sự can có kế thừa những yếu tố tích cực của sự cái cũ những ở 
 thiệp, sự tác vật và hiện tượng cũ để phát triển sự vật trình độ ngày 
 động từ bên và hiện tượng mới. càng cao hơn, 
 hoàn thiện hơn.
 ngoài, cản trở - Phủ định biện chứng có hai đặc điểm 
 hoặc xóa bỏ sự sau: - Cái mới ra đời 
 tồn tại và phát không dễ dàng, 
 Tính khách Tính kế thừa
 triển tự nhiên đơn giản, mà trải 
 quan
 của sự vật. - Gạt bỏ những yếu qua đấu tranh 
 - Nguyên nhân phủ tố tiêu cực, lạc hậu giữa cái cũ và cái 
 6 Câu 2: Hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau, Triết 
học là
 A. sự tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau. B. sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.
 C. mặt đối lập của mâu thuẫn. D. sự thống nhất giữa các mặt đối lập.
 - Xác định từ khóa để nhớ kiến thức bài học: hai mặt đối lập liên hệ, gắn bó 
với nhau, làm tiền đề cho nhau.
 - Đáp án đúng: D.
Câu 3: Khi nói đến mặt đối lập của mâu thuẫn là nói đến những mặt đối lập ràng 
buộc nhau
 A. bên trong. B. bên ngoài . C. nhanh chóng. D. chậm dần.
 - Xác định từ khóa để nhớ kiến thức bài học: mặt đối lập của mâu thuẫn triết 
học ràng buộc nhau bên trong. Nếu tồn tại bên ngoài sự vật, hiện tượng là mâu 
thuẫn thông thường. Ví dụ: Bạn A da trắng còn bạn B da hơi nâu.
 - Đáp án đúng: A.
Câu 4: Với quan niệm thông thường, mâu thuẫn được hiểu là trạng thái
 A. tác động lẫn nhau. B. tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau.
 C. xung đột, chống đối nhau. D. liên hệ với nhau.
 - Từ khóa : mâu thuẫn thông thường nghĩa là không ràng buộc và tồn tại trong 
một chỉnh thể. Mâu thuẫn thông thường tồn tại bên ngoài, luôn xung đột, chống 
chọi nhau.
 - Đáp án đúng: C.
Câu 5: Các mặt đối lập cùng tồn tại bên nhau, vận động, phát triển theo những 
chiều hướng trái ngược nhau, nên chúng luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau là
 A. sự thống nhất giữa các mặt đối lập. B. mặt liên hệ của mâu thuẫn.
 C. sự đấu tranh giữa các mặt đối lập. D. mặt đối lập của mâu thuẫn.
 - Xác định từ khóa để nhớ kiến thức bài học: mặt đối lập vận động theo những 
chiều hướng trái ngược nhau, luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau. Gọi là sự đấu 
tranh giữa các mặt đối lập.
 8 - Giải thích: Sự vật, hiện tượng tồn tại cần có sự thống nhất giữa hai mặt đối 
lập. Nếu thiếu một trong hai mặt thì sự vật hiện tượng không tồn tại. Ví dụ: trong 
hệ hô hấp của sinh vật phải có sự thống nhất giữa hít và thở. Nếu chỉ có hít mà 
không có thở thì sự vật sẽ chết.
Câu 10: Nội dung nào dưới đây không thuộc mâu thuẫn biện chứng?
 A. Vận động vừa liên tục vừa gián đoạn.
 B. Thảo trùng vừa là động vật, vừa là thực vật.
 C. Chân lí vừa đúng vừa sai.
 D. Bản chất ánh sáng vừa là sóng vừa là hạt.
 - Đáp án đúng: C.
 - Giải thích: Chân lí là tri thức phù hợp với khách thể được phản ánh. Chân lí 
luôn đúng vì đã được kiểm nghiệm bằng thực tiễn. Ví dụ: Trái đất quay quanh Mặt 
trời và tự quay quanh trục của nó.
Câu 11: Cô giáo củng cố nội dung bài học nên đưa ra một số tình huống sau và yêu 
cầu học sinh chỉ ra được trường hợp nào là mâu thuẫn Triết học?
 1. Phân rã và tích tụ của các hành tinh.
 2. Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong xã hội.
 3. Đối kháng giai cấp và không đối kháng giai cấp.
 4. T hay tập trung nghe giảng nhưng P bị phân tán tư tưởng.
 5. Lực hút ở nam châm G và lực đẩy ở nam châm Q.
 6. Cá bơi dưới nước và chim bay trên trời.
 A. (1, 3, 4). B. (4, 5, 6). C. (1, 2, 3). D. (2, 4, 5).
 - Đáp án đúng: C.
 - Giải thích: Trường hợp (4,5,6) không phải là mâu thuẫn Triết học mà là 
mâu thuẫn thông thường. Bởi vì, Bởi vì, mâu thuẫn thông có mặt đối lập của sự vật 
này với sự vật kia.
Câu 12: Cô giáo củng cố nội dung bài học nên đưa ra một số tình huống sau và yêu 
cầu học sinh chỉ ra được trường hợp nào là mâu thuẫn Triết học?
 10 A. chất. B. điểm nút. C. lượng. D. độ.
 - Đáp án đúng: A.
 - Từ khóa: phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác.
 - Giải thích: thuộc tính bên trong phân biệt nó với sự vật, hiện tượng khác là 
chất của sự vật, hiện tượng.
Câu 16: Quan điểm nào sau đây không phản ánh đúng mối quan hệ biện chứng 
giữa chất và lượng?
 A. Mỗi chất lại có một lượng tương ứng.
 B. Chất mới ra đời giữ nguyên lượng cũ.
 C. Lượng đổi làm cho chất đổi.
 D. Chất lượng thống nhất trong một sự vật.
 - Đáp án đúng: B.
 - Từ khóa: không phản ánh đúng mối quan hệ biện chứng giữa chất và 
lượng?
 - Giải thích: Khi chất mới ra đời bao hàm một lượng mới đặc trưng và phù 
hợp với sự vật, hiện tượng cũ. Bởi vật, giữ nguyên lượng cũ là không đúng. Lượng 
thay đổi dẫn đến chất thay đổi khi sự vật mới xuất hiện.
Câu 17: Mọi sự vật và hiện tượng trong thế giới đều có
 A. mặt chất và lượng tồn tại bên ngoài sự vật hiện tượng.
 B. chất tồn tại ngoài lượng của sự vật và hiện tượng
 C. thuộc tính của sự vật chính là chất của sự vật đó. 
 D. mặt chất và lượng thống nhất với nhau.
 - Đáp án đúng: D.
 - Giải thích: Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều có mặt chất và lượng 
thống nhất với nhau. Chất và lượng đều là thuộc tính vốn có của sự vật và hiện 
tượng, không thể có chất và lượng “thuần túy” tồn tại bên ngoài các sự vật và hiện 
tượng, cũng như không thể có chất tồn tại ngoài lượng và ngược lại.
 12

File đính kèm:

  • docxsang_kien_kinh_nghiem_huong_dan_on_tap_chuyen_de_mot_so_quy.docx