Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp nâng cao hiệu quả Quản lý sử dụng thiết bị dạy học trường THPT Nguyễn Viết Xuân trong giai đoạn hiện nay
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp nâng cao hiệu quả Quản lý sử dụng thiết bị dạy học trường THPT Nguyễn Viết Xuân trong giai đoạn hiện nay", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp nâng cao hiệu quả Quản lý sử dụng thiết bị dạy học trường THPT Nguyễn Viết Xuân trong giai đoạn hiện nay

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Cụm từ viết đầy đủ Bộ GD & ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo CSVC Cơ sở vật chất CNTT Công nghệ thông tin GD & ĐT Giáo dục và Đào tạo. GV Giáo viên HS Học sinh NVTB Nhân viên thiết bị PPDH Phương pháp dạy học PHBM Phòng học bộ môn QLGD Quản lý giáo dục QLTBDH Quản lý thiết bị dạy học QTDH Quá trình dạy học TBDH Thiết bị dạy học THPT Trung học phổ thông. TKB Thời khóa biểu. UBND Ủy ban nhân dân 2.2. Cơ sở vật chất thiết bị dạy học ........................................................................24 2.3. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên thiết bị . 25 2.4. Thực trạng công tác quản lý TBDH ở trường THPT Nguyễn Viết Xuân...25 2.4.1. Thực trạng nhận thức về sự cần thiết của TBDH trong quá trình dạy học......25 2.4.2. Thực trạng việc trang bị TBDH ......................................................................28 2.4.3. Thực trạng sử dụng TBDH..............................................................................28 2.4.4. Thực trạng hiệu quả sử dụng TBDH...............................................................29 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ SỬ DỤNG THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT NGUYỄN VIẾT XUÂN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY ...................................................................................................36 3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp .........................................................................36 3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ ...............................................36 3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa....................................................................36 3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn..................................................................36 3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi.....................................................................36 3.2. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng TBDH trường THPT Nguyễn Viết Xuân ...................................................................................................37 3.2.1. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của TBDH cho các lực lượng trong nhà trường ........................................................................................................................37 3.2.2. Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ làm công tác TBDH ........................................37 3.2.3. Chủ động xây dựng nội dung đầu tư, bổ sung TBDH phù hợp với điều kiện nhà trường, đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục trong đầu tư và nâng cấpTBDH ....39 3.2.4. Tăng cường bồi dưỡng nâng cao kỹ năng khai thác, sử dụng TBDH cho giáo viên 40 3.2.5. Tăng cường quản lý bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa nâng cấp TBDH...........41 3.2.6. Tổ chức hoạt động dạy học ở PHBM hiệu quả ...............................................43 3.2.7. Sử dụng CNTT trong quản lý sử dụng TBDH ...............................................44 3.2.8. Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá, áp dụng chế độ thi đua khen thưởng tạo động lực cho việc sử dụng TBDH.............................................................................46 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................................48 3 I. LỜI GIỚI THIỆU Thế kỷ 21, thế kỷ của khoa học và công nghệ, thời kỳ của xu thế hội nhập kinh tế quốc tế với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, quyết liệt. Đặc biệt, trong cuộc cách mạng 4.0. Ở mọi quốc gia, giáo dục luôn được coi là tiêu điểm của sự phát triển, là chìa khóa để đất nước phát triển kinh tế, văn hóa, khoa học, chính trị. Giáo dục luôn có vị trí quan trọng để phát triển nguồn nhân lực, quyết định thành công của công cuộc xây dựng đất nước. Ở nước ta, Đại biểu đại hội toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã khẳng định “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa; là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Đảng ta đã khẳng định: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu, Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển”, có thể nói: Nếu điều kiện cần để phát triển giáo dục là nguồn nhân lực, chất lượng đội ngũ nhà giáo thì cơ sở vật chất (CSVC) và thiết bị dạy học (TBDH) được xem là điều kiện đủ. Nghị quyết hội nghị lần thứ 6 Đại hội XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã nêu ra phương hướng: Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là một yêu cầu khách quan và cấp bách của sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ tổ quốc ở nước ta trong giai đoạn hiện nay. Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo bao gồm: đổi mới tư duy, nội dung, phương pháp dạy và học, cơ chế quản lý, xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy họctrong toàn hệ thống giáo dục”. Nhận thức rõ mục tiêu và tầm quan trọng của giáo dục trong thời gian qua Đảng và nhà nước ta đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm không ngừng làm cho giáo dục thực sự là quốc sách hàng đầu. Để thực hiện được mục tiêu trên, trong những năm qua Đảng, Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, quyết sách lớn đầu tư cho giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. Nhà nước đã xây dựng bốn chương trình Quốc gia: 1. Đổi mới nội dung, chương trình, sách giáo khoa (SGK). 2. Đổi mới phương pháp dạy - học. 5 những câu hỏi liên quan đến kiến thức thực nghiệm, như ở câu 30, 34 (mã đề 748) môn hóa học đòi hỏi thí sinh cần có kiến thức thực hành thì mới có thể đạt điểm tối đa. Ở đề thi môn Vật Lý cũng gần gũi với cuộc sống với 1 câu lý thuyết mang tính vận dụng cao khi đề cập đến chuyện bắt sóng tivi ở Trường Sa, 1 câu hỏi mang tính thực nghiệm cao yêu cầu học sinh không những phải nắm rõ lý thuyết mà còn phải chắc chắn cả phần thực hành. Đặc biệt qua buổi họp báo ngày 27/4/2018, TS Sái Công Hồng - Phó Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng, Bộ GD&ĐT đã trao đổi về kỳ thi THPT quốc gia 2018 có nội dung: “với khối Khoa học Tự nhiên như Vật lý, Hóa học, Sinh học, phần câu hỏi khó sẽ nghiêng bản chất như hiện tượng Vật lý, Hóa học, không phải về tính toán”."Trong các môn này cũng bắt đầu xuất hiện câu hỏi về thí nghiệm và thực hành để dần dần tiếp cận phù hợp với chương trình SGK mới trong thời gian tới nhưng theo lộ trình từ ít đến nhiều trong những năm tiếp theo. Nếu không học sinh sẽ sốc”. Chúng tôi mong muốn việc này sẽ tác động trở lại với việc dạy học trong trường phổ thông, lý thuyết cần đi đôi với thực hành", ông Hồng nói. Trước những yêu cầu đổi mới trên, việc dạy học sinh những kiến thức thực nghiệm, kĩ năng thực hành là một yêu cầu cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Mặt khác, cùng với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam thì điều kiện về CSVC và thiết bị dạy học (TBDH) trong nhà trường được đầu tư đáng kể, có thể cho phép triển khai tổ chức các hình thức dạy học mang tính chuyên sâu nhằm phát huy tối đa tính tích cực của HS. Vì thế cần khai thác hiệu quả các TBDH trong các giờ học. Dạy học theo phòng học bộ môn (PHBM) với các TBDH hiện đại là một xu hướng tất yếu của quá trình hiện đại hoá giáo dục phải được thực hiện hiệu quả ở bậc THPT. Việc sử dụng hiệu quả TBDH là ý tưởng mang tầm chiến lược trong chủ trương đổi mới phương pháp dạy học (PPDH), giúp HS sớm làm quen với môi trường khoa học, giúp công việc giảng dạy của giáo viên (GV) tiện lợi hơn và coi đó như là một trong những mục tiêu chiến lược tạo nên thành công trong phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, góp phần quan trọng thực hiện dạy học theo chương trình sách giáo khoa mới, đáp ứng mục tiêu giáo dục Việt Nam đến năm 2030 đạt trình độ tiên tiến trong khu vực. Cùng với sự phát triển kinh tế, mạng lưới các cơ sở giáo dục và đào tạo của tỉnh Vĩnh Phúc đã và đang phát triển ngày càng rộng, hệ thống trường, lớp, cơ sở vật 7 V. LĨNH VỰC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN: Quản lí giáo dục VI. NGÀY SÁNG KIẾN ĐƯỢC ÁP DỤNG LẦN ĐẦU TIÊN: 25/8/2017 VII. MÔ TẢ BẢN CHẤT SÁNG KIẾN 1.Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về công tác quản lý sử dụng TBDH kết hợp với thực tiễn công tác quản lý TBDH trong nhà trường, tác giả đề xuất một số biện pháp quản lý sử dụng hiệu quả TBDH nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trường THPT Nguyễn Viết Xuân trong giai đoạn hiện nay. 2. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2.1. Khách thể nghiên cứu Công tác quản lý sử dụng TBDH ở trường THPT Nguyễn Viết Xuân hiện nay . 2.2. Đối tượng nghiên cứu Các biện pháp quản lý sử dụng TBDH ở trường THPT Nguyễn Viết Xuân hiện nay. 3. Phạm vi nghiên cứu Tác giả tập trung nghiên cứu phân tích thực tiễn công tác quản lý sử dụng TBDH ở trường THPT Nguyễn Viết Xuân. Thời gian là 2 năm: 2016 – 2018 4. Giả thuyết nghiên cứu Việc quản lý TBDH ở trường THPT Nguyễn Viết Xuân, tỉnh Vĩnh Phúc đã được quan tâm, xong vẫn còn một số bất cập ở một số vấn đề: Nhận thức về vai trò của TBDH trong quá trình dạy học của một số bộ phận giáo viên, học sinh chưa đúng mức; kỹ năng sử dụng TBDH của một số giáo viên còn hạn chế, chất lượng một số thiết bị chưa cao, một số thiếu đồng bộ, việc tổ chức quản lý khai thác sử dụng TBDH chưa đạt hiệu quả mong muốn. Nếu các biện pháp đề xuất trong sáng kiến đảm bảo tính khoa học và phù hợp với thực tế nhà trường sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH ở trường THPT Nguyễn Viết Xuân trong giai đoạn hiện nay. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 9 - Tổng kết kinh nghiệm trong quản lý sử dụng TBDH của một số nhân viên thiết bị, GV trường THPT Nguyễn Viết Xuân. 6.2.5. Phương pháp thực nghiệm: Nghiên cứu, đánh giá qua các phiếu hỏi CBGV, NV, học sinh để chứng minh cho tính khả thi của những biện pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng thiết bị dạy học rồi đưa ra kết luận. 6.2.6. Phương pháp xử lý dữ liệu thu thập trong nghiên cứu. - Sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, xử lý các số liệu thu được từ các điều tra để rút ra kết luận. 7. Những đóng góp mới của đề tài Sáng kiến kinh nghiệm + Phân tích thực trạng việc quản lý sử dụng TBDH ở trường THPT Nguyễn Viết Xuân hiện nay. + Đề xuất một số biện pháp quản lý sử dụng hiệu quả TBDH phù hợp với điều kiện CSVC, TBDH và đặc điểm tình hình phát triển giáo dục của trường THPT Nguyễn Viết Xuân nhằm nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường, đáp ứng yêu cầu, mục tiêu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay. 11 Các phương tiện như: Máy chiếu bản trong, máy chiếu dương bản, máy chiếu trực tiếp, máy chiếu vật thể (camera), máy chiếu phim, video, máy chiếu đa năng, máy tính nối mạng internet,.v.v đã phổ biến trên thị trường và đã có mặt ở hầu hết các trường học, cơ quan, nó có tính hiện đại và khả năng sư phạm to lớn, thường được sử dụng chung tại lớp. Như vậy, TBDH là tất cả những trang thiết bị máy móc, đồ dùng dạy học, phương tiện và dụng cụ để giáo viên và học sinh sử dụng trong dạy – học, thực hành nhằm thực hiện có hiệu quả nội dung chương trình giáo dục. 1.1.2. Quản lý Quản lý là một hiện tượng xã hội, hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của xã hội loài người. Đây là một trong các loại hình hoạt động đặc biệt và quan trọng nhất của con người. Quản lý tất yếu nảy sinh và nó chính là một phạm trù tồn tại khách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi quốc gia và trong mọi thời đại. Bàn đến khái niệm quản lý có nhiều quan điểm khác nhau. Bản thân khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên có sự khác biệt giữa nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Hơn nữa, do sự khác biệt về thời đại, xã hội, chế độ, nghề nghiệp nên khái niệm quản lý cũng có nhiều cách lý giải khác nhau. Cho đến nay, vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về quản lý. Đặc biệt là kể từ thế kỷ 21, các quan niệm về quản lý lại càng phong phú. Quan niệm của các tác giả nước ngoài về quản lý Theo lý luận của Chủ nghĩa Mác – Lê nin về quản lý :”Quản lý xã hội một cách khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng đắn những quy luật khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra”[6] Theo F.W Taylor cho rằng "Làm quản lý là bạn phải biết rõ: muốn người khác làm việc gì và hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm "[36]. Theo Fayel: "Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát. Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy”[36]. 13
File đính kèm:
sang_kien_kinh_nghiem_mot_so_bien_phap_nang_cao_hieu_qua_qua.docx
Bìa Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp nâng cao hiệu quả Quản lý sử dụng thiết bị dạy học trường.doc
Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp nâng cao hiệu quả Quản lý sử dụng thiết bị dạy học trường THP.pdf
Thong ke SDTBDH ki 1 nam 2016-2017.xls
Thống kê số lượt dử dụng TBDH kì 1 năm học 2017-2018.xls
Thong ke su dung TBDH ki 2 nam hoc 2016-2017.xls
Thong ke su dung TBDH ki 2 nam hoc 2017-2018.xls