Sáng kiến kinh nghiệm Nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua dạy học trải nghiệm bài 13 Công dân với cộng đồng - Chương trình Giáo dục công dân lớp 10 THPT
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua dạy học trải nghiệm bài 13 Công dân với cộng đồng - Chương trình Giáo dục công dân lớp 10 THPT", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua dạy học trải nghiệm bài 13 Công dân với cộng đồng - Chương trình Giáo dục công dân lớp 10 THPT

ĐỀ TÀI: NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM BÀI 13: CÔNG DÂN VỚI CỘNG ĐỒNG - CHƯƠNG TRÌNH GDCD LỚP 10 THPT Môn: Giáo dục công dân 1 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TT Từ viết tắt Từ đầy đủ 1 GDCD Giáo dục công dân 2 HĐTNST Hoạt động trải nghiệm sáng tạo 3 KNS Kỹ năng sống 4 HS Học sinh 5 GV Giáo viên 6 THPT Trung học phổ thông 7 KN Kỹ năng 8 KT Kiến thức 9 NL Năng lực 10 SGK Sách giáo khoa 11 TPPCT Tiết phân phối chương trình 3 2.4. Hoạt động trải nghiệm làm tình nguyện viên (Nồi cháo nhân ái, thu gom phế liệu và bảo vệ môi trường, mùa đông ấm).. 13 2.5. Hoạt động trải nghiệm tìm kiếm thông tin, thiết kế và trình bày nội dung qua video trên phần mềm power point . 13 2.6. Hoạt động trải nghiệm đóng vai. 14 2.7. Hoạt động trải nghiệm “Biến phế liệu thành việc làm có ích”....... 15 III. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM... 16 1. Mục đích thực nghiệm... 16 2. Tổ chức thực nghiệm. 16 3. Phương pháp thực hiện.. 16 4. Thiết kế giáo án có tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.. 16 IV. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM....... 28 1. Bảng đánh giá kỹ năng đạt được của học sinh trường THPT 1-5. 29 2. Nhận xét kết quả thực nghiệm... 29 PHẦN III. KẾT LUẬN... 30 I. Kết luận 31 II. Đề xuất, kiến nghị .. 30 1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo.... 30 2. Đối với nhà trường 30 3. Đối với giáo viên... 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO... 32 PHỤ LỤC 5 thể khẳng định hoạt động TNST có thể mang lại cho học sinh cơ hội và điều kiện phát triển năng lực, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết các tình huống của thực tiễn cuộc sống đặt ra. GDCD là môn học để giáo viên có nhiều cơ hội để tích hợp giáo dục KNS cho học sinh. Trong thời gian qua, việc giáo dục KNS cho học sinh trong dạy học môn GDCD thông qua tổ chức các phương pháp dạy học tích cực nói chung và thông qua tổ chức HĐTNST nói riêng đã được chú trọng thực hiện, tuy nhiên hiệu quả đạt được chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn. Xuất phát từ những lí do trên, đồng thời nhằm rèn luyện cho bản thân phương pháp tổ chức các HĐTNST góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục KNS cho học sinh tôi đã mạnh dạn chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua dạy học trải nghiệm bài 13 Công dân với cộng đồng- Chương trình Giáo dục công dân lớp 10 THP ” làm đề tài sáng kiến kinh nghiệm trong hoạt động giáo dục. 2. Mục đích nghiên cứu Xây dựng, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục KNS cho học sinh qua “Bài 13 Công dân với cộng đồng- Chương trình Giáo dục công dân lớp 10 THPT”. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu + Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc giáo dục KNS và tổ chức hoạt động TNST ở trường phổ thông. + Khảo sát điều tra thực trạng tổ chức hoạt động TNST trong dạy học nói chung và trong giáo dục KNS cho học sinh nói riêng. + Thiết kế mẫu giáo án có tổ chức các hoạt động TNST. + Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm tính hiệu quả và khả thi của những vấn đề đề tài đưa ra. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu + Đối tượng: HS lớp 10 THPT. + Phạm vi nghiên cứu: - Địa bàn khảo sát thực nghiệm: Trường THPT 1-5, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An. - Các hoạt động động trải nghiệm sáng tạo góp phần giáo dục KNS cho học sinh qua “Bài 13 Công dân với cộng đồng - Chương trình Giáo dục công dân lớp 10 THPT”. - Bài giảng lên lớp “Bài 13 Công dân với cộng đồng - Chương trình Giáo dục công dân lớp 10 THPT”. 2 PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU I. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Cơ sở lí luận 1.1. Kỹ năng sống Có nhiều quan niệm khác nhau về KNS: - Theo tổ chức y tế thế giới (WHO), KNS là khả năng để có hành vi thích ứng và tích cực, giúp các cá nhân có thể ứng xử hiệu quả trước các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày. - Theo UNICF, KNS là cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình thành hành vi mới. Cách tiếp cận này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và kỹ năng. - Theo tổ chức văn hóa, khoa học và giáo dục Liên hợp quốc (UNESCO), KNS gắn với 4 trụ cột của giáo dục, đó là học để biết gồm các kỹ năng tư duy như: tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề, nhận thức được hậu quả...; Học làm người gồm các kỹ năng cá nhân như: ứng phó với căng thẳng, kiểm soát cảm xúc, tự nhận thức, tự tin...; Học để sống với người khác gồm các kỹ năng xã hội như: giao tiếp, thương lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc nhóm...; Học để làm gồm kỹ năng thực hiện công việc và nhiệm vụ như: kỹ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm... KNS đóng vai trò rất quan trọng: - Kỹ năng sống thúc đẩy sự phát triển của cá nhân và xã hội. KNS chính là những nhịp cầu giúp con người biến kiến thức thành thái độ, hành vi và thói quen tích cực, lành mạnh. Người có KNS phù hợp sẽ luôn vững vàng trước khó khăn, thử thách; biết ứng xử, giải quyết vấn đề một cách tích cực và phù hợp; họ thường thành công hơn trong cuộc sống, luôn yêu đời và làm chủ cuộc sống của mình. Ngược lại người thiếu KNS thường bị vấp váp, dễ thất bại trong cuộc sống. Không những thúc đẩy sự phát triển cá nhân, KNS còn góp phần thúc đẩy sự phát triển của xã hội, giúp ngăn ngừa các vấn đề xã hội và bảo vệ quyền con người. - Giáo dục KNS rất cần thiết đối với thế hệ trẻ bởi vì các em chính là chủ nhân tương lai của đất nước, là những người sẽ quyết định sự phát triển của đất nước trong những năm tới. Mặt khác, lứa tuổi học sinh là lứa tuổi đang hình thành những giá trị nhân cách, giàu ước mơ, ham hiểu biết, thích tìm tòi, khám phá, song còn thiếu hiểu biết sâu sắc về xã hội, thiếu kinh nghiệm sống, dễ bị lôi kéo, kích động... Đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cơ chế thị trường như hiện nay, thế hệ trẻ thường xuyên chịu tác động đan xen của những yếu tố tích cực và tiêu cực. Nếu không được giáo dục KNS, các em dễ bị lôi kéo vào các hành vi tiêu cực, bạo lực và lối sống ích kỷ, lai căng, thực dụng, dễ bị phát triển lệch lạc về nhân cách. Vì vậy việc giáo dục KNS cho thế hệ trẻ là rất cần thiết. 4 1.3. Giáo dục kỹ năng sống qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo HĐTNST là một trong những hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc rèn luyện KNS cho HS. Hoạt động này tạo điều kiện cho HS tiếp xúc và mở rộng ứng dụng thực tế, trải nghiệm được nhiều vấn đề trong thực tiễn cuộc sống xã hội, đồng thời gây hứng thú trong học tập và có vai trò to lớn trong việc phát triển năng lực cá nhân cho các em. Trong Đề án đổi mới căn bản và toàn diện GD - ĐT, mục tiêu giáo dục chuyển hướng từ coi trọng trang bị kiến thức sang tăng cường trang bị những năng lực và phẩm chất cần thiết cho người học. Điều đó càng khẳng định tầm quan trọng trong việc giáo dục KNS cho HS thông qua tích hợp, lồng ghép trong các môn học chính khóa và các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, trong đó có HĐTNST. Các hoạt động TNST có thể thực hiện dưới nhiều hình thức rất phong phú và đa dạng, hấp dẫn đối với HS, giúp các em hình thành, phát triển năng lực, kỹ năng sống như hoạt động câu lạc bộ, tổ chức tham quan, dã ngoại, các cuộc thi, hoạt động nhân đạo, lao động công ích,... Dưới đây là một số hình thức HĐTNST tiêu biểu: Hoạt động câu lạc bộ: Câu lạc bộ là hình thức sinh hoạt ngoại khóa của những nhóm học sinh cùng sở thích, nhu cầu, năng khiếu dưới sự định hướng của những nhà giáo dục nhằm tạo môi trường giao lưu thân thiện, tích cực giữa các học sinh với nhau và giữa học sinh với thầy cô giáo, với những người lớn khác. Hoạt động của câu lạc bộ tạo cơ hội để học sinh được chia sẻ những kiến thức, hiểu biết của mình về các lĩnh vực mà các em quan tâm, qua đó phát triển các kỹ năng của học sinh như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng lắng nghe và biểu đạt ý kiến, kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng, kỹ năng viết bài, kỹ năng chụp ảnh, kỹ năng hợp tác, làm việc nhóm, kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề Tổ chức trò chơi: Trò chơi là một loại hình hoạt động giải trí, thư giãn; là món ăn tinh thần bổ ích không thể thiếu của HS, có tác dụng “chơi mà học, học mà chơi”. Trò chơi có thể được sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau của HĐTNST giúp phát huy tính sáng tạo, hấp dẫn và gây hứng thú cho học sinh; giúp học sinh dễ tiếp thu kiến thức mới giúp chuyển tải nhiều tri thức của nhiều lĩnh vực khác nhau; tạo được bầu không khí thân thiện; tạo cho các em tác phong nhanh nhẹn. Sân khấu tương tác: Đây là một hình thức nghệ thuật tương tác dựa trên hoạt động diễn kịch, trong đó vở kịch chỉ có phần mở đầu đưa ra tình huống, phần còn lại được sáng tạo bởi những người tham gia. Thông qua sân khấu tương tác, sự tham gia của học sinh được tăng cường và thúc đẩy, tạo cơ hội cho học sinh rèn luyện những kỹ năng như: kỹ năng phát hiện vấn đề, kỹ năng phân tích vấn đề, kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề, khả năng sáng tạo khi giải quyết tình huống và khả năng ứng phó với những thay đổi của cuộc sống 6 còn mang tính bồng bột. Chính vì vậy học sinh dễ bị sa ngã nếu như không có những kỹ năng sống phù hợp. Chính vì vậy việc tổ chức các HĐTNST trong dạy học sẽ thu hút được sự tham gia của học sinh, tăng hứng thú cho các em trong các giờ học và từ đó hiệu quả dạy học sẽ được nâng cao, nhiều KNS được hình thành và phát triển. Trong quá trình giảng dạy nói chung và giảng dạy môn GDCD nói riêng, nhiều giáo viên đã chú trọng giáo dục KNS cho học sinh thông qua các phương pháp và kỹ thuật dạy học như tổ chức các HĐTNST Tuy nhiên, qua quá trình điều tra cũng như qua thực tế giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm cho thấy KNS của học sinh THPT hiện nay rất yếu. Đa phần các em chưa có kỹ năng xác định mục tiêu rõ ràng. Bên cạnh đó, kỹ năng hợp tác, hoạt động nhóm chỉ ở mức trung bình, thậm chí một số em còn ở mức độ yếu. Các em hầu như còn rất hạn chế trong kỹ năng ứng phó với căng thẳng, các em chưa tìm ra hướng giải quyết khi gặp khó khăn trong cuộc sống, học tập, gặp các vấn đề tâm lí Mặt khác, các em còn thiếu tự tin trong giao tiếp, trong khi trình bày suy nghĩ, ý tưởng của mình trước đám đông. Việc xác định mục tiêu trong học tập, trong cuộc sống còn chưa rõ ràng; thiếu kiên định khi giải quyết vấn đề trong học tập cũng như trong cuộc sống. Phần lớn các em còn thiếu bản lĩnh, dễ bị lôi kéo bởi những tác động bên ngoài xã hội, chưa có kỹ năng ra quyết định mà chỉ quyết định các vấn đề một cách cảm tính Nguyên nhân của tình trạng trên: Việc giáo dục KNS cho học sinh hiện nay còn chưa được quan tâm đúng mức, thậm chí nhiều giáo viên và nhà trường còn coi nhẹ. Việc tích hợp nội dung KNS vào các môn học, tiết học còn hạn chế. Kỹ năng sống của học sinh chỉ được bộc lộ và rèn luyện thông qua các hoạt động học tập và giáo dục tích cực như các HĐTNST. Để tổ chức được các hoạt động này hiện tại các trường THPT đang gặp rất nhiều khó khăn về thời gian, cơ sở vật chất Bên cạnh đó những hiểu biết về KNS, hiểu biết về việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực của một số GV còn hạn chế, do đó hiệu quả giáo dục chưa cao. 2.2. Thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học GDCD góp phần giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Đề tài đã tiến hành điều tra và phỏng vấn trực tiếp 11 giáo viên giảng dạy môn GDCD ở Trường THPT trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn và Thị xã Thái Hòa (phụ lục 1) và thu được kết quả như sau: - Nhận thức của giáo viên đối với việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh: tất cả các giáo viên được điều tra đều cho rằng giáo dục KNS là một việc làm hết sức cần thiết cho thế hệ học sinh trong giai đoạn hiện nay. - Nhận thức của giáo viên về HĐTNST: 80% GV được điều tra và phỏng vấn cho rằng HĐTNST là tên gọi mới, thực chất hoạt động này đã được thực hiện trong 8
File đính kèm:
sang_kien_kinh_nghiem_nang_cao_hieu_qua_giao_duc_ky_nang_son.docx
Sáng kiến kinh nghiệm Nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua dạy học trải ng.pdf