Sáng kiến kinh nghiệm Phát triển năng lực số cho học sinh thông qua dạy học chủ đề Bảo vệ cây trồng và môi trường” - Công nghệ 10

docx 54 trang sk10 05/02/2025 330
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Phát triển năng lực số cho học sinh thông qua dạy học chủ đề Bảo vệ cây trồng và môi trường” - Công nghệ 10", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Phát triển năng lực số cho học sinh thông qua dạy học chủ đề Bảo vệ cây trồng và môi trường” - Công nghệ 10

Sáng kiến kinh nghiệm Phát triển năng lực số cho học sinh thông qua dạy học chủ đề Bảo vệ cây trồng và môi trường” - Công nghệ 10
 SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
 TRƯỜNG THPT ANH SƠN 3
 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
 ĐỀ TÀI:
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ CHO HỌC SINH 
 THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ:
 “BẢO VỆ CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG”
 Môn: Sinh học
 Tác giả: Nguyễn Thị Hoài Thanh 
 Tổ: Tự nhiên
 Năm học: 2021-2022
 Số điện thoại: 0912462604
 Anh Sơn, tháng 4 năm 2022
 1 DANH MỤC VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
TT Cụm từ Được viết tắt bằng
1 Giáo dục đào tạo GDĐT
2 Phương pháp dạy học PPDH
3 Giáo viên GV
4 Học sinh HS
5 Công nghệ thông tin CNTT
6 Trung học phổ thông THPT
7 Năng lực NL
8 Năng lực số NLS
9 Sách giáo khoa SGK
10 Bảo vệ thực vật BVTV
11 Phân phối chương trình PPCT
12 Power Point PP
13 Thực nghiệm TN
14 Đối chứng ĐC
 3 - Khảo sát thực trạng ở trường phổ thông, các phương pháp hỗ trợ, thăm dò ý kiến 
GV, HS.
- Thực nghiệm sư phạm và xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm.
6. Những đóng góp mới của đề tài
- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận về chuyển đổi số trong dạy học.
- Đề xuất dạy học vận dụng chuyển đổi số nhằm phát triển năng lực số cho học 
sinh.
 5 Công nghệ số đã mở ra không gian học tập thoải mái qua mạng Internet, học 
sinh có thể học mọi lúc, mọi nơi. Giờ đây, người học có thể tiếp thu kiến thức dễ 
dàng, thuận tiện hơn. Chính điều này, đã mở ra cho Việt Nam nói riêng một nền 
giáo dục mở hoàn toàn mới.
 Truy cập tài liệu học tập không giới hạn. Bởi với kho tài liệu khổng lồ, không 
giới hạn. Hơn nữa, chuyển đổi số trong ngành giáo dục giúp học sinh tìm kiếm, 
khai thác học liệu nhanh chóng bằng các thiết bị trực tuyến, không bị giới hạn bởi 
khả năng tài chính của người dùng
1.3. Điều kiện đảm bảo cho chuyển đổi số trong giáo dục đào tạo
 Trong GDĐT để đảm bảo thành công chuyển đổi số trước tiên cần phải tuyên 
truyền, thống nhất, thông suốt về nhận thức trong toàn ngành, đến từng nhà trường, 
mỗi cá nhân. Nhận định chuyển đổi số là xu thế tất yếu của ngành, diễn ra với tốc 
độ rất nhanh, do đó cần có sự chuẩn bị, đầu tư xứng tầm, tạo sức mạnh cộng hưởng 
và quyết tâm cao.
 Cơ chế, chính sách, hành lang pháp lý phải được hoàn thiện, tạo hành lang pháp 
lý thuận lợi cho chuyển đổi số trong toàn ngành. Đó là các chính sách liên quan 
đến học liệu như sở hữu trí tuệ, bản quyền tác giả; liên quan đến chất lượng việc 
dạy học trên môi trường mạng như an toàn thông tin mạng; liên quan đến chính trị, 
tư tưởng, đạo đức người dạy, người học như bảo vệ thông tin cá nhân, an ninh 
thông tin trên môi trường mạng; và các quy định liên quan đến điều kiện tổ chức 
dạy - học trên mạng, kiểm định chất lượng, tính pháp lý và công nhận kết quả khi 
dạy - học trực tuyến.
 Nền tảng hạ tầng CNTT, cơ sở vật chất cơ bản phải được trang bị đồng bộ trong 
toàn ngành giáo dục đảm bảo việc quản lý, dạy - học có thể được thực hiện một 
cách bình đẳng giữa các địa phương, nhà trường có điều kiện hoàn cảnh kinh tế 
khác nhau; đảm bảo môi trường mạng thông suốt, ổn định, an toàn thông tin. Thực 
hiện việc này cần huy động được các nguồn lực xã hội chung tay hỗ trợ trang thiết 
bị đầu cuối và tham gia cung cấp các hệ thống, giải pháp đáp ứng yêu cầu chuyển 
đổi số.
 Yếu tố đội ngũ nhân lực (cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên, học sinh sinh 
viên) có kiến thức, kỹ năng đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số. Trước hết là kỹ năng 
sử dụng CNTT, kỹ năng an toàn thông tin, kỹ năng khai thác, sử dụng hiệu quả các 
ứng dụng phục vụ công việc dạy - học.
2. Năng lực số và khung năng lực số
2.1 Khái niệm năng lực
 NL là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một cảnh nhất định nhờ 
sự huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng 
thú niềm tin, ý chỉ,  NL của các nhân được đánh giá qua phương thức và khả 
năng hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống.
 7 Sử dụng các công cụ và công nghệ số trong hoạt động hợp tác, cùng kiến tạo tài 
nguyên và kiến thức.
+ Chuẩn mực giao tiếp
 Nhận thức được các chuẩn mực hành vi và biết cách thể hiện các chuẩn mực đó 
trong quá trình sử dụng công nghệ số và tương tác trong môi trường số.Điều chỉnh 
các chiến lược giao tiếp phù hợp với đối tượng cụ thể và nhận thức đa dạng văn 
hóa và thế hệ trong môi trường số.
+ Quản lý định danh cá nhân
 Tạo, quản lý và bảo vệ được thông tin định danh cá nhân1 trong môi trường số, 
bảo vệ được hình ảnh cá nhân và xử lý được dữ liệu được tạo ra thông qua một số 
công cụ, môi trường và dịch vụ số.
- Sáng tạo sản phẩm số
+ Phát triển nội dung số
 Tạo và chỉnh sửa nội dung kỹ thuật số ở các định dạng khác nhau, thể hiện 
được bản thân thông qua các phương tiện số.
+ Tích hợp và tinh chỉnh nội dung số
 Sửa đổi, tinh chỉnh, cải tiến và tích hợp thông tin và nội dung vào kiến thức đã 
có nhằm tạo ra sản phẩm mới, nguyên bản và phù hợp. Trình bày và chia sẻ được ý 
tưởng thể hiện trong sản phẩm số đã tạo lập.
+ Bản quyền
 Hiểu và thực hiện được các quy định về bản quyền đối với dữ liệu, thông tin và 
nội dung số.
+ Lập trình
 Viết các chỉ dẫn (dòng lệnh) cho hệ thống máy tính nhằm giải quyết một vấn đề 
hoặc thực hiện nhiệm vụ cụ thể.
- An toàn kĩ thuật số
+ Bảo vệ thiết bị
 Bảo vệ các thiết bị và nội dung. Hiểu về các rủi ro và mối đe dọa trong môi 
trường số. Biết về các biện pháp an toàn và bảo mật, chú ý đến độ tin cậy và quyền 
riêng tư.
+ Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư
 Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số. Hiểu về cách sử 
dụng và chia sẻ thông tin định danh cá nhân đồng thời có thể bảo vệ bản thân và 
những người khác khỏi tổn hại.
+ Bảo vệ sức khỏe tinh thần và thể chất
 9 Môi trường xã hội của học sinh, cơ sở hạ tầng hạn chế (như điều kiện kết nối 
Internet khó khăn và tỷ lệ hộ gia đình có máy tính thấp), chi phí cao cho việc sử 
dụng hạ tầng CNTT-TT, chất lượng công nghệ thấp.
- Hoàn cảnh gia đình
 Hoàn cảnh gia đình là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến năng lực số của học 
sinh. Lưu ý về vai trò của cha mẹ và gia đình là phương tiện số trung gian thay đổi 
tùy theo bối cảnh địa phương với sự khác biệt rõ rệt giữa các nước phát triển và các 
nước đang phát triển, đồng thời đề xuất chính phủ các nước và các bên liên quan 
khác nên đầu tư nhiều hơn vào nâng cao năng lực công nghệ số nhằm hỗ trợ cha 
mẹ để họ có thể tạo điều kiện cho con cái họ học tập và phát triển trong thời đại 
công nghệ số.
- Nhà trường
 Các nhà trường đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển các năng lực 
số bao gồm khả năng sáng tạo khi tích hợp công nghệ kỹ thuật số như một công cụ 
học tập tích cực. Các trường học cũng như các trung tâm học tập cộng đồng là chìa 
khóa để nâng cao nhận thức, xây dựng kĩ năng tư duy phản biện và khả năng thích 
nghi cũng như có ảnh hưởng đến chiến lược công nghệ hỗ trợ trung gian của các 
gia đình.
- Vai trò của tổ chức, cá nhân
 Vai trò của tổ chức, cá nhân trong việc hỗ trợ phát triển năng lực số cho trẻ em 
ngày càng được thừa nhận.
 Vai trò của môn Tin học trong việc hình thành năng lực số. Khác với môn học 
khác, các mạch kiến thức về kĩ năng số, CNTT và Khoa học máy tính không 
những góp phần phát triển NLS nói riêng mà còn phát triển NL tin học nói chung.
II.CƠ SỞ THỰC TIỄN
1. Dạy học chuyển đổi số được áp dụng trong các cơ sở giáo dục
 1.1. Thực trạng dạy học chuyển đổi số ở các trường THPT trên địa bàn các 
huyện miền Tây - Nghệ An
 Tôi đã tìm hiểu thực trạng hiểu biết và sử dụng các phương pháp và hình thức 
tổ chức dạy học mới trong giảng dạy môn Công nghệ 10 ở các trường THPT Anh 
Sơn 1,2,3; THPT Con Cuông thông qua điều tra bằng phiếu với giáo viên đã từng 
giảng dạy môn Công nghệ 10.
 Hoạt động điều tra bằng phiếu.Số lượng giáo viên được điều tra: 18 GV. 
 Thời gian khảo sát: tháng 10/2021.
 11 máy tính, đường truyền internet. Chính điều này tạo điều kiện thuận lợi cho GV và 
HS trong quá trình học tập cũng như khai thác các nguồn học liệu phục vụ cho việc 
dạy và học.
 Tuy nhiên, để vận dụng chuyển đổi số đồng bộ trong dạy học là sự chuyển 
đổi của cả cơ sở vật chất, thiết bị cho người học cùng ý thức của người dạy và 
người học. Một phần người học chưa tiếp cận được hết với công nghệ, một bộ 
phận GV chưa chịu tìm tòi, cố gắng.
2. Khả năng vận dụng dạy học chuyển đổi số
2.1. Khả năng vận dụng chuyển đổi số trong tổ chức dạy học chủ đề : Bảo vệ 
cây trồng và môi trường
 Công nghệ 10 là môn học gắn liền lý thuyết với kiến thức thực tiễn. Những 
vấn đề được đề cập đến trong chương trình gắn liền với thực tiễn cuộc sống và 
thực tiễn sản xuất. Chính điều này tạo hứng thú học tập của học sinh và giáo viên 
có thể khai thác kích thích các em bằng các tình huống thực tiễn.
 Tính vận dụng, tìm tòi và hoạt động sáng tạo cao của học sinh THPT, đã 
giúp các em điều tra thực tế; tìm kiếm tài liệu để hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập 
của mình. Bên cạnh đó, một số em rất yêu thích và đam mê tìm tòi để vận dụng 
những kiến thức vào thực tiễn. Tự bản thân các em nghiên cứu tạo ra nhiều sản 
phẩm ứng dụng trong thực tiễn. Nguồn tài liệu từ internet phong phú, nội dung 
kiến thức gắn với thực tiễn sản xuất. Chính sự đam mê này là yếu tố rất thuận lợi 
để áp dụng chuyển đổi số trong dạy học Công nghệ 10.
2.2. Cơ sở của việc vận dụng chuyển đổi số trong tổ chức dạy học chủ đề: Bảo 
vệ cây trồng và môi trường- môn Công nghệ 10 THPT
 Anh Sơn là những huyện miền núi, đất trồng chủ yếu là đất nghèo dinh 
dưỡng, đất trồng cạn các loại rau, hoa màu, cây ăn quả và cây công nghiệp ngắn 
ngày như cam, mía, chè, Canh tác nông nghiệp còn lạc hậu, thời tiết bất lợi nên 
sâu bệnh hại phát triển khá nhiều. Mặt khác, một bộ phận bà con nông dân còn lạm 
dụng các biện pháp diệt trừ sâu gây ảnh hưởng đến cây trồng, con người và môi 
trường. Xây dựng chủ đề dựa trên nội dung chương trình và thực tiễn địa phương. 
Từ đó, mong muốn các em tìm tòi, đưa ra những biện pháp phòng trừ sâu bệnh tối 
ưu để bảo vệ cây trồng và môi trường. Xu thế chung hiện nay, chúng ta đang 
hướng tới công nghệ 4.0, con người học tập và làm việc trên nền công nghệ cao. 
Chính những vấn đề gần gũi với thực tiễn, liên quan đến địa phương là yếu tố kích 
thích các em hứng thú tìm hiểu, tự mình hoàn thành nhiệm vụ học tập dưới sự 
hướng dẫn của GV. Qua đó, hình thành cho các em các năng lực số.
 Trên những cơ sở phân tích, bản thân thấy việc vận dụng dạy học chuyển đổi 
số có khả năng ứng dụng cao trong dạy học chủ đề: “Bảo vệ cây trồng và môi 
trường”.
III. THIẾT KẾ CHỦ ĐỀ BẢO VỆ CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG
 13 -Năng lực giải quyết vấn đề : Giải thích các nguyên lý phòng trừ tổng hợp dịch 
hại cây trồng. Giải thích được sự ảnh hưởng của thuốc hóa học bảo vê thực vât.
Hs phân tích nội dung, ưu điểm, nhược điểm của bệnh pháp phòng trừ tổng hợp 
dịch hại cây trồng.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ : Phát triển ngôn ngữ nói, viết thông qua thuyết 
trình, làm việc nhóm.
- Năng lực hợp tác : Làm việc cùng nhau, trao đổi và hoàn thành sản phẩm của 
nhóm.
- Năng lực công nghệ:
* Năng lực nhận thức công nghệ:
- Nhận biết một số loài thiên địch trong địa phương.
- Chế biến các loại thuốc trừ sâu thảo mộc từ thiên nhiên để trừ sâu.
- Trình bày được những ảnh hưởng xấu của thuốc hoá học BVTV đến quần thể 
sinh vật.
- Phân tích được ảnh hưởng xấu của thuốc hoá học đến môi trường và con người.
- Trình bày được những biện pháp hạn chế ảnh hưởng xấu của thuốc hoá học
* Năng lực đánh giá công nghệ:
-Đánh giá được thực trạng sử dụng thuốc hoá học BVTV trong trồng trọt ở địa 
phương, mức độ ảnh hưởng đến môi trường, sinh vật và con người.
- Đề xuất, tuyên truyền các biện pháp hạn chế sử dụng thuốc hoá học bảo vệ thực 
vật.
-Vận dụng kiến thức để đề xuất những biện pháp hạn chế ảnh hưởng của thuốc hoá 
học BVTV đến quần thể sinh vật, môi trường, sức khoẻ con người.
- Năng lực số
+ Có kĩ năng về tìm kiếm dữ liệu: Tìm kiếm, phân tích, truy xuất dữ liệu làm minh 
chứng (các hình ảnh về thuốc trừ sâu hoá học, thuốc trừ sâu sinh học, thiên 
địch,con đường truyền thuốc hoá học bảo vệ thực vật, các hình ảnh biện pháp 
phòng trừ sâu bệnh hại,...).
+ Sáng tạo sản phẩm số: HS sử dụng phần mềm Powerpoint để thiết kế sản phẩm 
báo cáo của nhóm. Hs sử dụng phân mềm Powerpoint đề trình bày báo cáo sản 
phẩm hoạt động nhóm. Học sinh sử dụng camera quay các video về quy trình chế 
biên các loại thuốc trừ sinh học và đăng lên các kênh Youtube.
 Có các sản phẩm là các video trải nghiệm tại địa phương tuyên truyền các 
biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại cây cam.
- Năng lực giao tiếp kỹ thuật số: Sử dụng Google Drive, zalo thảo luận nhóm; trao 
đổi nội dung, nộp sản phẩm của nhóm.
 15

File đính kèm:

  • docxsang_kien_kinh_nghiem_phat_trien_nang_luc_so_cho_hoc_sinh_th.docx
  • pdfSáng kiến kinh nghiệm Phát triển năng lực số cho học sinh thông qua dạy học chủ đề Bảo vệ cây trồng.pdf