Sáng kiến kinh nghiệm Phương pháp giải các dạng bài tập về câu trần thuật gián tiếp

docx 34 trang sk10 09/01/2025 570
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Phương pháp giải các dạng bài tập về câu trần thuật gián tiếp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Phương pháp giải các dạng bài tập về câu trần thuật gián tiếp

Sáng kiến kinh nghiệm Phương pháp giải các dạng bài tập về câu trần thuật gián tiếp
 BÁO CÁO KẾT QUẢ
 NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
I. Lời giới thiệu
 Trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, tiếng Anh chính là một trong những 
công cụ hữu hiệu, đóng vai trò quan trọng trong việc giúp bạn bè năm châu hiểu 
được tiếng nói, vị thế của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập. Trên thực tế, việc sử 
dụng thành thạo tiếng Anh mang lại cho mỗi cá nhân những thuận lợi và cơ hội 
nhất định, đó là lý do ngày càng nhiều người theo học ngoại ngữ này.
 Ở Việt Nam, tiếng Anh đã được giảng dạy từ rất sớm trong hệ thống giáo 
dục quốc dân và là môn thi bắt buộc đối với học sinh để xét tốt nghiệp trung học 
phổ thông. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau, chất lượng dạy và học 
tiếng Anh ở nước ta chưa đạt hiệu quả cao, chưa theo kịp xu thế đổi mới của thế 
giới.
 Từ thực trạng đó, bộ Giáo dục và Đào tạo đã triển khai một số giải pháp 
nhằm nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ như đề án “Dạy và học ngoại ngữ 
trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” từ tiểu học đến đại học và 
gần đây nhất là đổi mới đề thi ngoại ngữ theo hướng đánh giá năng lực của học 
sinh. 
 Trong chương trình tiếng Anh trung học phổ thông, câu gián tiếp là một 
phần kiến thức quan trọng, có tần suất xuất hiện lớn trong các kỳ thi tốt nghiệp và 
thi đại học trước đây. Muốn làm tốt được các bài tập về câu gián tiếp thì học sinh 
cần phải nắm được các vấn đề liên quan đến phạm trù ngữ pháp này trong tiếng 
Anh, làm thành thạo các dạng bài tập trắc nghiệm và tự luận. 
 Trên thực tế, có rất nhiều tài liệu tham khảo về câu gián tiếp nhưng có ít tài 
liệu cung cấp kiến thức một cách có hệ thống về các dạng bài tập đặc trưng cùng 
phương pháp giải cho từng dạng bài tập về loại câu này. Xuất phát từ thực tiễn đó, 
tôi chọn “Phương pháp giải các dạng bài tập về câu trần thuật gián tiếp” làm đề tài 
nghiên cứu của mình.
 1 MỞ ĐẦU
1. Mục đích của đề tài
 Khi viết đề tài này, tôi hy vọng được đóng góp thêm một vài ý kiến của mình 
về các vấn đề liên quan đến “Phương pháp giải các dạng bài tập về câu trần thuật 
gián tiếp” trong tiếng Anh, giúp giáo viên có thể tham khảo thêm trong công tác 
bồi dưỡng học sinh ôn thi học sinh giỏi và ôn thi THPT quốc gia đáp ứng yêu cầu 
giáo dục chất lượng cao và đổi mới giáo dục.
2. Đối tượng nghiên cứu
 - Về kiến thức: Đối tượng nghiên cứu của đề tài chủ yếu là ngữ pháp. Đề tài 
tập trung vào những vấn đề lý thuyết của câu gián tiếp như định nghĩa câu gián 
tiếp, cách chuyển từ câu trần thuật trực tiếp sang gián tiếp, những lưu ý về câu gián 
tiếp và trọng tâm là các phương pháp giải bài tập viết, bài tập trắc nghiệm tương 
ứng để củng cố cho phần kiến thức ở trên.
 - Về người học: Nghiên cứu trên đối tượng học sinh lớp 10.
3. Nhiệm vụ của đề tài
 Đề tài tập trung giải quyết các vấn đề sau:
 1. Định nghĩa câu trần thuật gián tiếp.
 2. Hệ thống các dạng bài tập đặc trưng của câu trần thuật gián tiếp .
 3. Hệ thống các phương pháp cơ bản, đặc trưng để giải các dạng bài tập về câu 
 trần thuật gián tiếp.
 4. Đề xuất một số bài tập tự giải.
4. Cấu trúc của đề tài
 Đề tài có kết cấu ba phần: Mở đầu, Nội dung và Kết luận. Phần “Nội dung” 
gồm bốn chương. Chương 1 trình bày cơ sở lý thuyết, chương 2 là phương pháp 
giải các dạng bài tập, chương 3 đưa ra một số bài tập tự giải và kết quả áp dụng 
sáng kiến nằm trong chương 4. Phần kết luận tóm lược lại nội dung nghiên cứu.
 3 NỘI DUNG
 CHƯƠNG 1
 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. Lời nói trực tiếp và lời nói gián tiếp
1.1. Định nghĩa lời nói trực tiếp
 - Lời nói trực tiếp là lặp lại nguyên văn lời của một người khác đã nói, câu 
được đặt trong dấu ngoặc kép “ ” và sau dấu hai chấm hoặc dấu phẩy. 
Ví dụ: 
 He says “I will meet you here tomorrow” 
 Introductory verb person verb person place time
1.2. Định nghĩa lời nói gián tiếp 
 - Là câu nói tường thuật lại lời nói của người khác mà không cần lặp lại 
nguyên văn ( có sự thay đổi), không sử dụng dấu ngoặc kép hoặc dấu phẩy.
Ví dụ : 
 He says that he will meet me here tomorrow. 
 Introductory verb conjunction person verb person place time
1.3. Câu trần thuật gián tiếp
1.3.1. Cấu trúc 
 say(s) to = tell(s) 
 Subject ask(s), say(s) + (that) + S + V + O+ A
 remind(s), advise(s)
 introductory verb 
1.3.2. Phương pháp in the chuyển present từ tense câu trực tiếp sang câu gián tiếp
1.3.2.1. Động từ tường thuật ở quá khứ
 5 + Người khác thuật lại lời nói của Jane:
Jane told Tom that he should listen to her.
+ Người khác thuật lại cho Tom nghe:
Jane told you that he should listen to her.
+ Tom thuật lại lời nói của Jane:
Jane told me that I should listen to her.
1.3.2.1.2 .Thì của động từ
 Thì của các động từ trong lời nói gián tiếp thay đổi theo một nguyên tắc 
chung là lùi về một thì quá khứ tương ứng.
 Thì trong lời nói trực tiếp Thì trong lời nói gián tiếp
 - Hiện tại đơn - Quá khứ đơn
 - Hiện tại tiếp diễn - Quá khứ tiếp diễn
 - Hiện tại hoàn thành - Quá khứ hoàn thành
 - Hiện tại hoàn thành tiếp diễn - Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
 - Quá khứ đơn - Quá khứ hoàn thành
 - Quá khứ hoàn thành - Quá khứ hoàn thành (không đổi)
 - Tương lai đơn - Tương lai trong quá khứ
 - Tương lai tiếp diễn - Tương lai tiếp diễn trong quá khứ
 - Is/am/are going to do - Was/were going to do
 - Can/may/must do - Could/might/had to do
Ví dụ:
 7 Trực tiếp Gián tiếp
 this that
 that that
 these those
 here there
 now then
 today that day
 ago before
 tomorrow the next day / the following day
 the day after tomorrow tn two day’s time / two days after
 yesterday the day before / the previous day
 the day before yesterday two day before
 next week the following week
 last week the previous week / the week before
 last year the previous year / the year before
Ví dụ: 
Trực tiếp: "I saw the school-boy here in this room today."
Gián tiếp: She said that she had seen the school-boy there in that room that day.
Trực tiếp: "I will read these letters now."
Gián tiếp: She said that she would read those letters then.
 Ngoài quy tắc chung trên dây, người học cần nhớ rằng tình huống thật và thời 
 9 → They say that she is going to America for six months.
7. They say to me, “We always try to please you”
→ They say to me that they always try to please me.
1.3.2.3. Chú ý
Một số trường hợp không đổi thì của động từ trong câu gián tiếp:
- Nếu động từ ở mệnh đề giới thiệu được dùng ở thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, 
hiện tại hoàn thành hoặc tương lai đơn, thì của động từ trong câu gián tiếp vẫn 
không thay đổi.
Ví dụ : He says/ he is saying/ he has said/ he will say, “The text is difficult.”
 He says/ is saying/ has said/ will say (that) the text is difficult.
- Khi câu nói trực tiếp thể hiện một chân lý hoặc một hành động lặp lại thường 
xuyên, thì của động từ trong câu gián tiếp vẫn không thay đổi.
Ví dụ: My teacher said “The sun rises in the East.”
 My teacher said (that) the sun rises in the East.
 He said, “My father always drinks coffee after dinner.”
 He said (that) his father always drinks coffee after dinner
- Nếu lúc tường thuật, điểm thời gian được đưa ra trong lời nói gián tiếp vẫn chưa 
qua, thì của động từ và trạng từ thời gian vẫn được giữ nguyên.
 Ví dụ: He said, “ I will come to your house tomorrow.”
 He said (that) he will come to my house tomorrow.
- Câu trực tiếp có dạng câu điều kiện loại 2 hoặc loại 3:
 Ví dụ: He said; “If I knew her address, I would write to her.”
 He said that he would write to her If he knew her address 
 Ví dụ: She said, “If I had enough money, I would buy a new bicycle.”
 She said (that) if she had enough money, she would buy a new bicycle.
 Ví dụ: The teacher said, “If John had studied harder, he wouldn’t have failed his 
exam.”
 The teacher said (that) if John had studied harder, he wouldn’t have failed his 
exam.
 11 CHƯƠNG 2: CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
2.1. Dạng 1: Chọn đáp án đúng
 Đáp án còn bỏ trống liên quan đến các thành phần trong câu trần thuật gián 
tiếp như đại từ, động từ, trạng ngữ.
Bước 1: Xác định thì của động từ tường thuật trong câu trực tiếp. 
Bước 2: Xác định các yếu tố cần thay đổi: ngôi, thì của động từ, tính từ sở hữu, đại 
từ sở hữu, trạng ngữ chỉ thời gian, địa điểm.
Bước 2: Chọn đáp án đúng .
Ví dụ 1 : He said he __________ to Hanoi the day before.
A. went B. goes C. didn’t go D. had gone
Trong ví dụ trên, động từ tường thuật chia ở thì quá khứ đơn, trạng từ chỉ thời gian 
là “the day before” do “yesterday” đổi thành. Do vậy đáp án D là đáp án đúng.
Ví dụ 2: Jack told me that he would come __________.
A. tommorrow B. tomorrow morning
C. the following morning D. this morning
Lời giải: Xét các thành phần trong câu gián tiếp trên, động từ là “would” mang 
nghĩa trong tương lai nên trạng ngữ chỉ thời gian ở tương lai. Đáp án C. the 
following morning là đáp án đúng.
2.2. Dạng 2: Xác định lỗi sai
 Dạng bài tập này đòi hỏi học sinh có kiến thức toàn diện về câu trần thuật 
gián tiếp. Cụ thể là nắm rõ cấu trúc, cách chuyển từ câu trần thuật trực tiếp sang 
câu gián tiếp, và một số trường hợp đặc biệt. Học sinh có thể vận dụng phần kiến 
thức đã học để làm các bài tập trong dạng này.
Bước 1: Xác định các yếu tố cần thay đổi trong câu trần thuật gián tiếp.
Bước 2: Tìm ra lỗi sai dựa trên cấu trúc, cách sử dụng các thành phần trong câu 
trần thuật gián tiếp. Thông thường các lỗi sai rơi vào đại từ nhân xưng, thì của 
động từ và các cụm từ chỉ thời gian, địa điểm. 
Ví dụ 1: Jenny said Jenny hadn’t done her homework two days before.
 A B C D
 13 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BÀI TẬP VỀ CÂU TRẦN THUẬT GIÁN TIẾP
3.1. Exercise 1: Choose the best answer.
1. Julia said that she _________ there at noon. 
A. is going to be B. was going to be C. will be D. can be 
2. He _______ that he was leaving way that afternoon.
A. told me B. told to me C. said me D. says to me
3. She said to me that she _________ to me the Sunday before.
A. wrote B. has written C. was writing D. had written
4. I ________ him to sell that old motorbike.
A. said to B. suggested C. advised D. recommended
5. Peter said that if he _______rich, he _______ a lot.
A. is – will travel B. were- would travel
C. had been – would have travelled D. was – will travel
6. They said that they had been driving through the desert_______.
A. the previous day B. yesterday 
C. the last day D.Sunday previously
7. The man said that money ___________ the passport to everything.
A. will be B is C. was D. can be
8. The teacher said Columbus _______America in 1492.
A. discovered B. had discovered C. was discovering D. would discover
9. John said he _________ her since they ________ school.
A. hasn’t met – left B. hadn’t met - had left
C. hadn’t met- left D. didn’t meet – has left
10. Ba said he_________ some good marks the semester before.
 A. gets B. got C. had gotten D. have got
11. They told their parents that they_________ their best to do the test.
 A. try B. will try C. are trying D. would try
12. Thu said she had been__________ the day before.
 A. here B. there C. in this place D. where
13. The student said that the English test_______ the most difficult.
 15

File đính kèm:

  • docxsang_kien_kinh_nghiem_phuong_phap_giai_cac_dang_bai_tap_ve_c.docx
  • docxBìa Sáng kiến kinh nghiệm Phương pháp giải các dạng bài tập về câu trần thuật gián tiếp.docx
  • docxMục lục Sáng kiến kinh nghiệm Phương pháp giải các dạng bài tập về câu trần thuật gián tiếp.docx