Sáng kiến kinh nghiệm Sử dụng trò chơi học tập trong dạy học bài 15 môn Công nghệ 10 nhằm phát huy phẩm chất năng lực của học sinh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Sử dụng trò chơi học tập trong dạy học bài 15 môn Công nghệ 10 nhằm phát huy phẩm chất năng lực của học sinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Sử dụng trò chơi học tập trong dạy học bài 15 môn Công nghệ 10 nhằm phát huy phẩm chất năng lực của học sinh

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN 1. Lời giới thiệu Năm học 2022-2023, ngành Giáo dục tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng; Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025; Nghị quyết của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng; các nghị quyết, kết luận của Đảng, Quốc hội và các văn bản chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về giáo dục và đào tạo. Ngành Giáo dục xác định chủ đề năm học 2022-2023 là “Đoàn kết, sáng tạo, ra sức phấn đấu hoàn thành tốt các nhiệm vụ và mục tiêu đổi mới, củng cố và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo”. Bộ trưởng Bộ GDĐT yêu cầu toàn ngành Giáo dục tập trung thực hiện 12 nhiệm vụ trọng tâm. Trong đó đặc biệt quan trọng phải kể đến là nguồn lao động có chất lượng cao, đó lại chính là sản phẩm đầu ra của ngành giáo dục và đào tạo. Năm học 2022-2023 được xác định là năm trọng tâm triển khai nhiệm vụ đổi mới giáo dục ở bậc phổ thông, thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Trong đó, có việc triển khai dạy theo chương trình mới đối với lớp 3, lớp 7, lớp 10; Chương trình đổi mới đang được chuyển giao và áp dụng rộng rãi ở nhiều nơi với nhiều phương pháp, hình thức khác nhau như: giáo dục STEM; các kĩ thuật dạy học tích cực như động não, khăn trải bàn, bản đồ tư duy, giáo viên được tham gia các chương trình: Trường học hạnh phúc, thầy cô thay đổi ... Mặc dù đã được triển khai và áp dụng chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, song là năm học đầu tiên triển khai chương trình giáo dục phổ thông 2018 nhiều giáo viên cũng không tránh khỏi sự lúng túng, bỡ ngỡ. Đáp ứng với sự thay đổi đó, những năm gần đây tôi đã áp dụng và thử nghiệm rất nhiều phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh, song phương pháp ‘‘trò chơi học tập” là tôi thấy hiệu quả hơn 1 - Địa chỉ: Trường THPT Kim Ngọc. - Số điện thoại: 0986631613 - Email: thom.dtnt@gmail.com 4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến Nguyễn Thị Thơm. 5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến Sáng kiến được sử dụng trong giảng dạy môn Công nghệ 10. Sử dụng làm tài liệu tham khảo trong các hoạt động tập thể, trải nghiệm, ngoài giờ lên lớp 6. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu Tháng 2/2023 7. Mô tả bản chất của sáng kiến: 7.1. Nội dung của sáng kiến: 3 Năng lực cũng gồm có 4 nội dung cơ bản: năng lực xã hội hóa, năng lực chủ thể hóa, năng lực hành động và năng lực giáo tiếp. Vì vậy có thể coi phẩm chất và năng lực là khung của nhân cách. Do vậy mối quan hệ giữa dạy học phát triển phẩm chất năng lực với phát triển nhân cách được diễn đạt như sau: - Phẩm chất và năng lực là hai thành phần cơ bản của nhân cách. - Nhân cách là hai chỉnh thể thống nhất giữa phẩm chất và năng lực. - Việc dạy học phát triển phẩm chất và năng lực là phương pháp tich tụ dần dần các yếu tố và phẩm chất năng lực người học để chuyển hóa và góp phần cho việc hình thành nhân cách. Tóm lại dạy học phát triển phẩm chất năng lực vừa là mục tiêu giáo dục vừa là một nội dung giáo dục đông thời cũng là một phương pháp giáo dục. 2. Dạy học tích cực 2.1. Khái niệm tích cực Theo từ điển tiếng Việt: - Tích cực: Tỏ ra chủ động, có những hoạt động nhằm tạo sự biến đổi. - Tích cực: Tỏ ra nhiệt tình, hăng hái với nhiệm vụ, với công việc. - Tích cực là một nét quan trọng của nhân cách, là một đức tính rất quý báu của con người. 2.2. Tích cực hóa trong học tập 2.2.1. Khái niệm Trong học tập, tích tích cực có ý nghĩa là hoàn thành một cách chủ động, tự giác, có nghị lực, có định hướng rõ rệt, có sáng kiến và đầy hào hứng. Những hành động có vận dụng cả trí óc và chân tay nhằm nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, vận dụng chúng vào học tập và thực tiễn. Tích cực trong học tập thực chất là tích cực nhận thức thể hiện ở sự khát khao tìm kiếm, hiểu biết tri thức, khát vọng về hiểu biết, nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức. Theo I. I. Samova, tính tích cực nhận thức là mục đích, phương tiện và kết quả của hoạt động học tập, là phẩm chất của học sinh. Nó xuất hiện trong 5 + Tổ chức các tình huống dạy học linh động, đòi hỏi học sinh phải thực hiện nhiều quan hệ tương tác, hợp tác, tham gia và chủ động suy nghĩ, hành động tự kiểm tra, tự đánh giá + Sử dụng trò chơi và những môi trường học tập cởi mở khác để nâng cao tính tự giác, tự nguyện, tự do học tập, giảm nhẹ sự căng thẳng thể chất và tâm lý của người học + Đánh giá người học và kết quả học tập khách quan, công bằng, cụ thể, kịp thời, kết hợp với việc tổ chức, khuyến khích người học tự đánh giá quá trình và kết quả học tập của mình và đánh giá lẫn nhau + Thu hút, động viên người học hợp tác, tương trợ, quan tâm lẫn nhau trong học tập 3. Phương pháp trò chơi học tập. 3.1. Khái niệm. Trò chơi là một loại hình hoạt động rất quen thuộc, gần gũi với mọi người. Ở nhiều góc độ khác nhau trò chơi được định nghĩa riêng, có thể trò chơi là một hoạt động tự nhiên cần thiết thoả mãn nhu cầu giải trí của con người hay là một phương pháp thực hành hiệu nghiệm đối với việc hình thành nhân cách và trí lực của HS. Theo quan điểm của Hà Nhật Thăng trong cuốn “Tổ chức hoạt động vui chơi, nhằm phát triển tâm lực trí tuệ, thể lực cho học sinh”, trò chơi là một hoạt động vui chơi mang một chủ đề, nội dung nhất định và có những quy định mà người tham gia phải tuân thủ”. Trò chơi học tập được hiểu một cách đơn giản là các trò chơi có nội dung gắn với các hoạt động của HS nhằm giúp HS học tập trên lớp được hứng thú vui vẻ hơn. Nội dung của trò chơi này là sự thi đấu về hoạt động trí tuệ nào đó như sự chú ý, sự nhanh trí, sự tưởng tượng, sáng tạo. Theo F.l.Frratkina cho rằng “Hành động chơi luôn là hành động giả định. Hành động chơi mang tính khái quát, không bị giới hạn bởi cấu tạo của đồ vật” vui chơi là hoạt động cần thiết, góp phần phát triển nhân cách con người ở mọi lứa tuổi. 7 + Hệ thống sách tham khảo: Trò chơi học tập cấp tiểu học; sách báo, tạp chí giáo dục - Nghiên cứu thực tế lớp học: + Nghiên cứu tình hình lớp học: có HS khuyết tật không, nhu cầu, sở thích, hoàn cảnh + Tìm hiểu xem học sinh lớp yếu ở mạch kiến thức nào, để lựa chọn trò chơi cho phù hợp, giúp các em củng cố kiến thức để hiểu bài một cách chắc chắn. - Bước 2: Lựa chọn các trò chơi Việc lựa chọn các trò chơi học tập phải đáp ứng những yêu cầu của mục đích dạy học. Các trò chơi phải đặt ra cho học sinh các nhiệm vụ học tập tương ứng với nội dung dạy học. Mỗi trò chơi cần có một vị trí đóng góp cụ thể trong tiến trình thực hiện mục đích dạy học. Vì vậy, để đáp ứng yêu cầu dạy học bộ môn hệ thống các trò chơi phải được lựa chọn sao cho đa dạng về chủ đề, phong phú về cách chơi. Dựa vào hình thức, cách chơi và luật chơi của trò chơi có thể thay thế các trò chơi một cách linh hoạt (thay số bằng chữ, câu cá, mèo bắt chuột, tìm hoa hái quả, cánh hoa tìm nhụy, ) từ sự thay thế linh hoạt tạo cho giáo viên có cơ hội tổ chức trò chơi phù hợp với đối tượng học sinh của mình. Lựa chọn trò chơi phải đảm bảo các yếu tố: lứa tuổi, vừa sức; áp dụng vào khi nào trong tiến trình bài dạy và trong chương trình, thông thường là: + Sau khi hoàn thành một bài học. Cách này có ưu điểm là kích thích được sự hứng thú học tập của học sinh, giờ học tránh được không khí suy nghĩ căng thẳng trở thành “Vui mà học, học mà chơi” hết sức sinh động. + Sau khi hoàn thành một chương. Với cách này sẽ giúp cho học sinh hệ thống lại kiến thức một cách sinh động và hiệu quả. - Bước 3: Xây dựng và thiết kế trò chơi. Khi xây dựng và thiết kế trò chơi thường tuân thủ các nguyên tắc sau: + Phải dựa vào ND bài học; điều kiện về thời gian trong mỗi tiết học. + Trò chơi mang ý nghĩa giáo dục. 9 của giờ học, tạo cơ hội rèn luyện kỹ năng hợp tác phát triển phẩm chất năng lực cho học sinh. Bên cạnh đó cũng có nhược điểm là khi củng cố kiến thức kỹ năng một cách chưa có hệ thống; Học sinh xa đà vào việc chơi mà ít chú ý đến việc học vì vậy cần lưu ý: Mục đích trò chơi phải thể hiện mục tiêu bài học. Hình thức chơi phải đa dạng giúp học sinh thay đổi được các hoạt động trên lớp, phối hợp các hoạt động trí tuệ với hoạt động vận động. Phải phát huy được tính tính cực chủ động sáng tạo cho học sinh tạo điều kiện cho học sinh tham gia tổ chức điều khiển tổ chức từ việc chuẩn bị, tiến hành trò chơi và đánh giá sau khi chơi. Trò chơi dễ tổ chức và thực hiện phù hợp với đặc điểm, trình độ học sinh, thời gian, hoàn cảnh, điều kiện của lớp học, đồng thời không gây nguy hiểm cho học sinh. Trò chơi phải đa dạng, phải luân phiên thay đổi hợp lý tránh sự nhàm chán cho học sinh. Sau khi chơi giáo viên cần cho học sinh thảo luận để nhận ra ý nghĩa giáo dục của trò chơi. Đối với giáo viên cần linh hoạt chủ động vận dụng công nghệ thông tin vào trong tiết học sử dụng trò chơi học tập làm tăng thêm sự hứng thú kích thích học sinh. Chương 2 XÂY DỰNG TRÒ CHƠI HỌC TẬP TRONG BÀI 15 CÔNG NGHỆ 10 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: Học sinh hệ thống được: - Nội dung kiến thức cơ bản trong nội dung bài 15 – Biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng: + Trình bày được một số biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng 11 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG I. TRÒ CHƠI: ĐÓNG KỊCH Đóng kịch trong dạy học là một trong những hình thức học mà chơi, chơi mà học vô cùng thú vị và hiệu quả. Đóng kịch là trò chơi mà trẻ sẽ tái tạo, mô phỏng lại nhân vật theo một tác phẩm văn học, một bộ phim hoặc một tình huống trong cuộc sống. Đây là một trò chơi giúp các em học được cách giải quyết vấn đề, xây dựng tính kiên cường và sự tự tin để đương đầu với mọi thách thức trong tương lai. Mỗi vai diễn của các em đòi hỏi phải hiểu rõ nội dung kiến thức mà các em tìm hiểu từ đó mới hóa thân được vào nhân vật thật. Sau mỗi đoạn kịch ngắn đó giúp các em phát triển ngôn ngữ, đạo đức, nhân cách và nó mang tính chất giáo dục tập thể, từ đó lượng kiến thức và ứng dụng vào thực tế sẽ hiệu quả hơn. 1. Mục đích - Hệ thống những kiến thức cơ bản. - Giúp học sinh phát triển được các năng lực: tự học, tự giải quyết, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, vận dụng kiến thức môn công nghệ vào cuộc sống *Chuẩn bị: Đối với giáo viên: + Thiết kế kế hoạch tổ chức bài học theo hình thức trò chơi. + GV thiết kế kịch bản, lời thoại, chọn diễn viên. + Máy chiếu, hệ thống âm thanh. - Đối với học sinh: + Tinh thần hăng hái tham gia tiết học. Chăm chỉ tập luyện để hoàn thành vai diễn + Sách giáo khoa và một số tài liệu liên quan, 2. Thời gian Dự kiến thời gian: 5 phút. 13 - Giúp học sinh phát triển được các năng lực: tự học, tự giải quyết, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, vận dụng kiến thức môn công nghệ vào cuộc sống *Chuẩn bị: Đối với giáo viên: + Thiết kế kế hoạch tổ chức bài học theo hình thức trò chơi. + GV thiết kế hình ảnh có câu gợi ý, câu hỏi khi tìm ra đáp án + Máy chiếu, hệ thống âm thanh. - Đối với học sinh: + Tinh thần tham gia tiết học theo phương pháp trò chơi. + Sách giáo khoa và một số tài liệu liên quan, 2. Thời gian: Dự kiến thời gian: 5 phút. 3. Tiến hành chơi. Thể lệ. Cách chơi: Cả lớp cùng chơi - Mỗi người chơi sẽ nhìn hình để đoán ra tên ẩn chứa bên trong và suy nghĩ trong vòng 10 giây (có thể trả lời liên tiếp khi nào có đáp án đúng thì dừng lại) nếu trả lời đúng đáp án sẽ được điểm cộng (10điểm). - Kết thúc phần chơi hs nào có nhiều đáp án đúng nhất sẽ được tặng quà. (Và điểm sẽ được tính cho nhóm mới ở nội dung tiếp theo) 4. Nhận xét. - GV yêu cầu HS chia sẻ cảm giác khi tham gia trò chơi - Giáo viên đánh giá ý thức của HS trong các đội khi tham gia trò chơi và tuyên dương cho điểm với các câu trả lời đúng đặc biệt là HS tìm ra từ khóa nhanh. - Sản phẩm của hs: Các biện pháp phòng trừ sâu bệnh: 1. Biện pháp canh tác 2. Biện pháp cơ giới vật lý 3. Biện pháp dùng giống chống chịu sâu bệnh 4. Biện pháp sinh học 5. Biện pháp hóa học 15
File đính kèm:
sang_kien_kinh_nghiem_su_dung_tro_choi_hoc_tap_trong_day_hoc.doc