Sáng kiến kinh nghiệm Vận dụng mô hình dạy học kết hợp Blended Learning (B-Learning) trong dạy học Công nghệ 10 nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh THPT
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Vận dụng mô hình dạy học kết hợp Blended Learning (B-Learning) trong dạy học Công nghệ 10 nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh THPT", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Vận dụng mô hình dạy học kết hợp Blended Learning (B-Learning) trong dạy học Công nghệ 10 nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh THPT

SỞ GD & ĐT NGHỆ AN TRƯỜNG THPT ĐÔ LƯƠNG 2 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Tên đề tài: VẬN DỤNG MÔ HÌNH DẠY HỌC KẾT HỢP BLENDED LEARNING (B- LEARNING) TRONG DẠY HỌC CÔNG NGHỆ 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH THPT LĨNH VỰC : SINH HỌC - CÔNG NGHỆ Tác giả: Hoàng Thị Lan; Lương Thị Thu Mỹ Tổ: Khoa học tự nhiên Năm thực hiện: 2021- 2022 Số điện thoại: 0948.193.406; 0984.212.255 Nghệ An, tháng 3 năm 2022 1.5. Thực trạng dạy học vận dụng mô hình dạy học kết hợp B- 19 Learning nhằm phát triểnnăng lực tự học ở một số trường THPT Chương 2: Thiết kế kế hoạch dạy học theo B-Learning nhằm phát 25 triển NLTH cho học sinh trong dạy học Công nghệ 10 2.1. Đặc điểm chương trình và sách giáo khoa Công nghệ 10 25 2.1.1. Về chương trình Công nghệ 10 25 2.1.2. Về sách giáo khoa Công nghệ 10 25 2.2. Nguyên tắc lựa chọn nội dung dạy học theo mô hình blearning 26 2.3. Quy trình tổ chức dạy học theo mô hình blearning với sự hỗ trợ 26 của ClassIn trong dạy học Công nghệ 10 nhằm phát triển NLTH cho HS 2.4. Thiết kế tiến trình dạy học theo mô hình dạy học kết hợp B- 28 Learning nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh THPT 2.5. Đánh giá NLTH của HS trong dạy học theo mô hình Blearning 38 2.5.1. Bảng mô tả các mức độ tương ứng với các biểu hiện của năng 38 lực tự học 2.5.2. Một số công cụ hỗ trợ đánh giá năng lực tự học 39 Chương 3: Thực nghiệm sư phạm 41 3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm 41 3.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm 41 3.3. Đối tượng thực nghiệm sư phạm 41 3.4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm 41 3.5. Kết quả thực nghiệm sư phạm 41 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44 1. Kết luận 44 2. Ý nghĩa của đề tài 45 3. Đề xuất, kiến nghị 46 Tài liệu tham khảo MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Thế kỉ XXI với phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, lượng tri thức tăng nhanh chóng theo cấp số nhân. Đòi hỏi mỗi chúng ta phải thường xuyên cập nhật, tự nghiên cứu tìm tòi để chiếm lĩnh tri thức của nhân loại. Do đó, việc bồi dưỡng N nói chung và NLTH của HS nói riêng là một nhiệm vụ cực kỳ quan trọng trong nhà trường phổ thông hiện nay. Bởi vì tự học, tự tìm kiếm tri thức bằng nhiều con đường, nhiều cách thức khác nhau mỗi HS mới có thể tự hoàn thiện bản thân để có thể đứng vững trước sự phát triển nhanh chóng và không ngừng của xã hội trong thế kỷ XXI. Điều 5 Luật Giáo dục (2015) đã khẳng định: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”.Việc đổi mới PPDHnói riêng và đổi mới căn bản toàn diện giáo dục nói chung là một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngành giáo dục hiện nay. Vì thế GVcần phải thay đổi phương pháp dạy học để HS có thể tự học, tự nghiên cứu tri thức và phát triển năng lực của từng cá nhân. Thực trạng hiện nay cho thấy việc sử dụng các PPDH truyền thống, đặc biệt là thuyết trình vẫn chiếm một vị trí chủ đạo trong DH ở trường phổ thông. Điều đó đã làm hạn chế việc phát huy tính tích cực và sáng tạo của học sinh trong QTDH. Từ đó dẫn đễn việc đến việc sau khi học xong HS không biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn, Cùng với đó, HS sử dụng các thiết bị điện tử khá phổ biến nhưng lại ít dùng cho việc học mà dùng cho giải trí, vì thế HS bị nghiện máy tính, điện thoại, dẫn đến HS học tập chưa hiệu quả. Vì vậy, GV phải thay đổi cách dạy học của mình, sử dụng những phương pháp học tập hiện đại để tăng thêm hứng thú cho người học. Nhờ ứng dụng thành tựu của công nghệ vào QTDH mà hình thức DH kết hợp Blended Learning (B-Learning) được đánh giá là một hình thức học tập triển vọng. Đây là một trong những hình thức DH góp phần khắc phục được những hạn chế của DH trực tuyến E-Learning và DH giáp mặt, phát huy được vai trò của CNTT theo hướng kích thích hứng thú học tập của HS, đáp ứng nhu cầu cá nhân, phát triển đa trí tuệ và khuyến khích học tập kiến tạo của HS. Ngoài ra, hình thức học tập này còn góp phần rèn luyện khả năng TH, học từ xa và học suốt đời cho HS, đặc biệt có ý nghĩa trong thời điểm dạy học thích ứng dịch bệnh COVID-19. Qua nghiên cứu chương trình và thực tiễn dạy học cho thấy, kiến thức môn Công nghệ 10 rất đa dạng và phong phú với nhiều ứng dụng trong thực tiễn cuộc với nhiều kiến thức thực tế nhưng cũng có kiến thức lại khó tiếp thu đối với HS, đòi hỏi HS cần có ý thức tự học, tự đào sâu và tìm tòi kiến thức ở ngoài giờ học. Với hình thức DH trực tuyến truyền thống, kiến thức chỉ truyền thụ theo một chiều là chủ yếu,việc GV ứng dụng nhiều phần mềm trong một giờ học với thời gian hạn 1 - Nghiên cứu cơ sở lý luận của B-Learning và DH Công nghệ theo hướng phát triển NL nói chung và NLTH của HS nói riêng. - Nghiên cứu nội dung, chương trình SGK Công nghệ 10 và các tài liệu liên quan. - Phân tích, tổng hợp những nguồn tài liệu thu được. 5.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Điều tra thực trạng việc vận dụng mô hình dạy học kết hợp B-Learning tại một số trường THPT với việc phát triển năng lực tự học cho học sinh. - Thảo luận trao đổi ý kiến với các giáo viên giàu kinh nghiệm dạy môn Công nghệ về nội dung kiến thức, phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học trong quá trình dạy học. - Thăm dò ý kiến học sinh năng lực tự học sau khi học xong các tiết học vận dụng mô hình dạy học kết hợp B-Learning mà đề tài đưa ra. 5.3. Phương pháp toán học thống kê - Sử dụng phương pháp toán học thống kê để xử lí kết quả điều tra về định lượng, chủ yếu tính điểm trung bình, tính phần trăm. 6. Điểm mới trong kết quả nghiên cứu của đề tài 6.1. Những đóng góp về mặt lí luận - Góp phần làm rõ thêm lý luận về NL, NLTH, phát triển NLTH theo B-Learning; các hình thức DH theo B-Learning. 6.2. Những đóng góp về mặt thực tiễn - Đã điều tra, đánh giá được thực trạng DH nói chung, thực trạng của việc vận dụng mô hình dạy học kết hợp B-Learning trong DH nhằm phát triển năng lực tự học cho HS THPT. - Đề xuất được tiến trình tổ chức DH theo mô hình dạy học kết hợp B-Learning nhằm phát triển NLTH của HS THPT. - Thiết kế được tiến trình tổ chức DH theo mô hình dạy học kết hợp B-Learning nhằm phát triển NLTH của HS ở phần Trồng trọt lâm nghiệp - Công nghệ 10 và sử dụng những tiến trình đó để giảng dạy trong quá trình TNSP của đề tài. 3 Năng lực tự học có thể được hiểu là khả năng huy động, tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính tâm lí cá nhân như hứng thú, niềm tin, ý chí để thực hiện thành công việc vận dụng tri thức đã học để giải quyết được các vấn đề thực tiễn. Như vậy dạy học theo hướng phát triển năng lực tự học chính là cần tích cực hóa cả về hoạt động trí tuệ lẫn chú ý rèn luyện năng lực thực hiện hoạt động tự học gắn với giải quyết vấn đề thực tiễn. 1.2.2. Cấu trúc năng lực tự học Căn cứ vào yêu cầu cần đạt về NL của HS theo chương trình giáo dục phổ thông, chúng tôi xem NLTH có những NL thành tố với các biểu hiện hành vi tương ứng sau: - Xác định mục tiêu học tập Đối với NL thành tố này, HS phải xác định được các kiến thức, kĩ năng cần đạt và kiến thức, kĩ năng đã biết có liên quan, từ đó tự xây dựng cho mình động cơ học tập đúng đắn. Có động cơ học tập tốt khiến cho HS tự giác say mê, học tập với những mục tiêu cụ thể r ràng, TH do niềm yêu thích của bản thân, để có thể TH lâu dài và bền vững. Có mục tiêu học tập sẽ quyết định cách thức chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng cho mình, phù hợp với trình độ tiếp thu, với tài liệu để duy trì động lực TH như: TH cá nhân, đôi bạn học tập, học nhóm, học với tài liệu, học với bài giảng đa phương tiện, máy tính... từ đó tự xây dựng cho mình động cơ học tập đúng đắn, đồng thời đề xuất được các vấn đề trong học tập một cách khoa học, phù hợp với kiến thức. - Lập và điều chỉnh kế hoạch học tập HS phải biết cách lập kế hoạch học tập khoa học vừa sức và khả thi, hình thành được cách học riêng của bản thân. Lên danh mục các nội dung cần TH, khối lượng và yêu cầu cần đạt được, sử dụng các phương pháp nhận thức phổ biến trong học tập, các hoạt động cần phải tiến hành, sản phẩm cụ thể cần phải được tạo ra, thời gian dành cho mỗi nội dung và hoạt động. Khi lập kế hoạch, cần bao gồm cả các phương án phụ, dự kiến khắc phục các trở ngại đột xuất về thời gian, ngoại cảnh, yêu cầu chung. - Thực hiện kế hoạch học tập HS thể hiện khả năng tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp với việc học qua Internet và các nguồn tài liệu khác, với việc lựa chọn phương tiện và công cụ hỗ trợ thích hợp phù hợp mục đích và nhiệm vụ học tập khác nhau của HS. Lựa chọn được hình thức ghi chép thông tin phù hợp qua vở ghi chép hoặc qua các phần mềm, qua đó giúp tri thức được lưu lại, thường xuyên được bổ sung, mở rộng, đào sâu, làm giàu tri thức cá nhân. 5 Learning, đó là “hình thức học tập, triển khai một khóa học với sự kết hợp của hai hình thức học tập trực tuyến và dạy học giáp mặt truyền thống. Theo Tôn Quang Cường và Phạm Kim Chung thì B-Learning là “sự phối hợp giữa dạy học giáp mặt trực tiếp với các mô hình dạy học trực tuyến hiện nay. Nguyễn Văn Đại và Đào Thị Việt Anh cho rằng “Blended Learning là sự kết hợp thống nhất và bổ sung lẫn nhau giữa dạy học trực tuyến qua mạng internet với tính tự lực cao của học sinh và dạy học trực tiếp trên lớp dưới sự hướng dẫn của giáo viên nh m giúp học sinh đạt được m c tiêu học tập đề ra trong quá trình chiếm lĩnh cùng một nội dung học tập. Tuy B-Learning là một hình thức tổ chức DH mới, nhưng không chỉ đơn thuần là phép cộng giữa DH giáp mặt với DH trực tuyến hay phép cộng giữa DH giáp mặt với sử dụng sự hỗ trợ của website DH thông thường. Từ những nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước, theo chúng tôi B- Learning là một hình thức tổ chức dạy học kết hợp giữa dạy học giáp mặt truyền thống và dạy học trực tuyến nhằ m tối ưu hóa thế mạnh mỗi hình thức, đảm bảo hiệu quả giáo dụ c đạt được là cao nhất. 1.3.2. Vai trò B-Learning trong việc phát triển NLTH của HS. Nền tảng của B-Learning tạo thành là dựa trên ưu điểm của dạy học truyền thống và dạy học E-Learing. B-Learning linh hoạt về không gian và thời gian diễn ra các hoạt động dạy và học, sao cho phù hợp với từng nội dung và khả năng tổ chức vì việc học vừa diễn ra trên lớp và vừa diễn ra thông qua mạng internet. Với B-Learning người học chủ động sáp xếp thời gian biểu mà không ràng buộc thời gian học tập. Do đó B-Learning có vai trò trong việc bồi dưỡng NLTH cho HS như sau: - B-Learning cung cấp tài liệu học tập rất phong phú như bài giảng, phim thí nghiệm, hình ảnh, số liệu, thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng,...HS có thể xem trực tiếp hoặc tải về để phục vụ cho việc học tập.Trên cơ sở đó, GV thiết kế bài dạy tạo ra nhiều tình huống học tập làm xuất hiện mâu thuẫn nhận thức, kích thích hứng thú trong quá trình học tập. Ngoài ra kỹ năng xã hội của HS được nâng cao do tính tương tác giữa các thành viên trong lớp và với GV. Bên cạnh đó, qua từng buổi học hay tiết học, HS có thể tự làm kiểm tra kiến thức của mình vừa học được, thông qua bài kiểm tra dưới dạng trắc nghiệm hay tự luận. Kết quả và đáp án sẽ được cập nhật nhanh chóng, đem lại thông tin phản hồi kịp thời, giúp HS tự đánh giá khả năng của mình. Đây là một yếu tố kích thích sự hứng thú động cơ học tập của HS. - B-Learning là hệ thống bài giảng và hệ thống bài tập được xây dựng linh hoạt, HS có thể xem đi xem lại nhiều lần hoặc tải về để học tập hay thu thập những thông tin cần thiết mà người học chưa kịp quan sát tiếp thu lần đầu để giải quyết nhiệm vụ học tập. Bên cạnh việc cung cấp hệ thống nội dung bài học thì B- Learning với hệ thống học trực tuyến, HS có thể trao đổi thông tin với GV và các 7
File đính kèm:
sang_kien_kinh_nghiem_van_dung_mo_hinh_day_hoc_ket_hop_blend.docx
Sáng kiến kinh nghiệm Vận dụng mô hình dạy học kết hợp Blended Learning (B-Learning) trong dạy học C.pdf