Sáng kiến kinh nghiệm Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án để dạy phần Địa lí nông nghiệp trong bài 21 - Địa lý 10 sách Cánh diều

pdf 32 trang sk10 31/01/2025 390
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án để dạy phần Địa lí nông nghiệp trong bài 21 - Địa lý 10 sách Cánh diều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án để dạy phần Địa lí nông nghiệp trong bài 21 - Địa lý 10 sách Cánh diều

Sáng kiến kinh nghiệm Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án để dạy phần Địa lí nông nghiệp trong bài 21 - Địa lý 10 sách Cánh diều
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
 VĨNH PHÚC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
 TRƯỜNG THPT KIM NGỌC 
 PHIẾU ĐĂNG KÝ VIẾT SÁNG KIẾN 
 CẤP: CƠ SỞ: ; TỈNH: . 
 I. Thông tin về tác giả đăng ký sáng kiến 
 1. Họ và tên: NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN 
 2. Ngày sinh: 17/03/1977 
 3. Đơn vị công tác: Trường THPT Kim Ngọc 
 4. Chuyên môn: Địa Lý 
 Nhiệm vụ được phân công trong năm học: Giảng dạy môn Địa Lý 
 lớp 10A7, 11A2, 11A6, 12A1, 12A2, 12A5. 
 II. Thông tin về sáng kiến 
 1. Tên sáng kiến: “Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án để 
 dạy phần Địa lí Nông nghiệp trong bài 21- Địa lý 10 sách Cánh diều”. 
 2. Cấp học: Trung học phổ thông 
 3. Mã lĩnh vực (Theo danh mục tại Phụ lục 3): 58 
 4. Thời gian nghiên cứu: từ tháng 2/2023 đến tháng 2/2023 
 5. Địa điểm nghiên cứu: Trường THPT Kim Ngọc 
 Đối tượng nghiên cứu: Học sinh lớp 10A7 trường THPT Kim Ngọc 
 Ngày tháng 2 năm 2023 Ngày tháng 2 năm 2023 Ngày 17 tháng 2 năm 2023 
 THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ TỔ TRƯỞNG/NHÓM NGƯỜI ĐĂNG KÝ 
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) TRƯỞNG CHUYÊN MÔN (Ký, ghi rõ họ tên) 
 (Ký, ghi rõ họ tên) 
 Nguyễn Thị Thanh Huyền 
 [Trang 1] BÁO CÁO KẾT QUẢ 
 NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN 
 1. Lời giới thiệu 
 Nghị quyết 29 Hội nghị lần thứ VIII Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng 
Sản Việt Nam khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo có ý nghĩa to 
lớn đối với đất nước. Một trong những nhiệm vụ đặt ra là đổi mới phương pháp giảng 
dạy trong chương trình phổ thông, chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chỗ trang bị 
kiến thức sang phát triển năng lực và phẩm chất, phát huy tính tích cực, sáng tạo của 
người học. 
 Bộ môn Địa lý trong trường THPT là môn học khô khan, nhiều thuật ngữ mang 
tính khái quát, trừu tượng, hiện nay rất ít học sinh chọn làm môn thi đại học nên học 
sinh chưa chú trọng. Vì vậy làm thế nào để giúp học sinh hứng thú với môn học, khiến 
cho kiến thức học được ở trường gắn liền với thực tiễn cuộc sống một phần phụ thuộc 
vào việc lựa chọn phương pháp dạy học của giáo viên. 
 Trong xu hướng dạy học hiện đại, việc áp dụng phương pháp dạy học theo dự án 
là một yêu cầu cần thiết nhằm khắc phục lối truyền thụ máy móc, một chiều và phát 
huy được phẩm chất, năng lực của học sinh. Vì vậy mà tôi chọn đề tài “Vận dụng 
phương pháp dạy học theo dự án để dạy phần địa lí Nông nghiệp trong bài 21- 
Địa lý 10 sách Cánh diều”. 
 2. Tên sáng kiến kinh nghiệm: “Vận dụng phương pháp dạy học theo dự 
án để dạy phần địa lí Nông nghiệp trong bài 21- Địa lý 10 sách Cánh diều”. 
 3. Tác giả sáng kiến: 
- Họ và tên: Nguyễn Thị Thanh Huyền 
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Kim Ngọc 
- Số điện thoại: 0982868366 
- Email: nguyenhuyen77.kn@gmail.com 
 4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Nguyễn Thị Thanh Huyền 
 5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: áp dụng trong giảng dạy phần địa lí nông 
nghiệp, bài 21- Địa lý ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trong chương trình 
Địa lý 10- sách Cánh Diều 
 6. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: từ ngày 
1/2/2023 đến ngày 15/2/2023 
 [Trang 3] án đó cần: Gắn lí thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội, 
phát triển năng lực làm việc tự lực, năng lực sáng tạo, tinh thần trách nhiệm và khả 
năng cộng tác làm việc của người học. 
 7.1.3. Về mục tiêu giáo dục 
 Về kiến thức: Hiểu và trình bày được những kiến thức phổ thông cơ bản, cần 
thiết về địa lí ngành nông nghiệp. 
 Về kĩ năng: Tiếp tục củng cố và phát triển các kĩ năng Địa lí nhằm phát triển 
hơn nữa tư duy Địa lí cho học sinh, đó là tư duy tổng hợp gắn với lãnh thổ, có liên hệ 
thường xuyên với thực tiễn đời sống và sản xuất. 
 7.1.4. Giải pháp thực hiện. 
 7.1.4.1. Xác định mục tiêu dự án 
 Xuất phát từ nội dung học tập, GV phải đưa ra một chủ đề với những gợi ý hấp 
dẫn, kích thích HS tham gia thực hiện. Chủ đề đưa ra phải gắn với thực tiễn cuộc sống, 
HS có thể làm việc độc lập để hình thành kiến thức và cho ra những kết quả thực tế, 
thông qua việc thực hiện dự án HS hình thành kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề. 
 Ví dụ: phần Địa lí Nông nghiệp trong bài 21 “ Địa lý ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, 
thủy sản” 
 Thông qua dự án HS biết được vai trò của ngành nông nghiệp, sự phân bố một số 
cây trồng, vật nuôi chính trên thế giới, tại sao lại phân bố ở đó. Ngoài ra còn giúp học 
sinh biết vận dụng các kiến thức đã học để giải thích thực tế sản xuất nông nghiệp ở 
địa phương nơi mình sinh sống. Từ đó giúp HS thích học Địa lý, yêu lao động và biết 
trân trọng giá trị sản phẩm ngành nông nghiệp. 
 Từ mục tiêu đề ra GV tiến hành thiết kế ý tưởng và xây dựng bộ câu hỏi định 
hướng cho dự án. 
 7.1.4.2. Thiết kế ý tưởng và xây dựng bộ câu hỏi định hướng 
 Là hệ thống câu hỏi do GV đưa ra nhằm mục đích định hướng cho HS nội dung 
kiến thức trong bài học. Bộ câu hỏi định hướng là sự thể hiện cụ thể và sinh động mục 
tiêu dạy học: Các yêu cầu về kiến thức, năng lực, phẩm chất 
 Ví dụ: Khi dạy phần địa lí Nông nghiệp trong Bài 21 “ Địa lý ngành nông nghiệp, lâm 
nghiệp, thủy sản” GV thiết kế 3 dự án: 
 - Dự án 1: Tìm hiểu về ngành trồng trọt. 
 Phần thuyết trình trên các slide và hoạt động nhóm có thể dựa trên bộ câu hỏi định 
hướng như sau: 
 [Trang 5] - Dự án 2: Tìm hiểu ngành chăn nuôi (nhóm 2) 
 - Dự án 3: Tìm hiểu về dịch vụ nông nghiệp (nhóm 3) 
 Thời gian hoàn thành dự án là: 2 tuần. Trong đó: 
 + Sau khi nhận dự án 1 tuần HS nộp dự án cho GV để tiến hành nhận xét, chỉnh sửa 
cho phù hợp. 
 + Sau đó tiếp tục hoàn thành dự án và nộp lại cho GV trước tiết học 4 ngày. 
 + GV kết hợp dự án của HS vào bài giảng đã thiết kế. 
- Hướng dẫn HS cách tìm hiểu thông tin. 
- Thống nhất thời gian trình bày dự án cho mỗi nhóm. 
 7.1.4.4. Các bước tổ chức DHTDA 
 Bước Hoạt động của GV Hoạt động của HS 
1. Chuẩn bị - Xây dựng bộ câu hỏi định - Làm việc nhóm. 
 hướng. - Xây dựng kế hoạch dự án: Xác 
- Xây dựng ý tưởng. - Thiết kế dự án: Xác định nội định những việc cần làm, thời 
- Lựa chọn chủ đề, dung học ,ý tưởng và tên dự án. gian, phương pháp tiến hành và 
tiểu chủ đề. - Thiết kế nhiệm vụ cho HS. phân công công việc trong 
- Lập kế hoạch các - Chuẩn bị các tài liệu hỗ trợ. nhóm. 
nhiệm vụ học tập. - Định hướng, tổ chức, giám -Tìm kiếm thông tin. 
 sát, giúp đỡ HS thực hiện dự -Cùng GV thống nhất các tiêu 
 án. chí đánh giá dự án. 
2. Thực hiện dự - Theo dõi, hướng dẫn, đánh - Phân công nhiệm vụ cho các 
án. giá HS trong quá trình thực thành viên trong nhóm. 
-Thu thập thông tin. hiện. - Tiến hành thu thập, xử lí thông 
-Thảo luận với các -Chuẩn bị cơ sở vật chất, tạo tin thu được. 
thành viên khác. điều kiện thuận lợi cho HS thực -Xây dựng sản phẩm. 
-Tham vấn GV hiện dự án. -Thường xuyên phản hồi, thông 
hướng dẫn. -Bước đầu thông qua sản phẩm báo thông tin cho GV. 
 cuối của các nhóm HS. 
3. Kết thúc dự án. - Chuẩn bị cơ sở vật chất cho - Chuẩn bị sản phẩm. 
-Tổng hợp kết quả. buổi báo cáo dự án. - Giới thiệu sản phẩm. 
 [Trang 7] ❖ Tìm hiểu địa lí: 
 + Đọc được bản đồ , xử lí, phân tích số liệu thống kê và vẽ được biểu đồ về nông 
nghiệp 
❖ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: 
 Vận dụng kiến thức giải thích thực tế sản xuất ngành nông nghiệp ở địa phương. 
3. Về phẩm chất 
- Chăm chỉ: tích cực tìm thông tin và hứng thú với việc học. 
- Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ học tập bản thân được phân công khi làm việc 
nhóm, làm bài tập vận dụng. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Thiết bị dạy học 
- Giáo án, 1 số bản đồ. 
- Phiếu học tập. 
2. Học liệu: 
Vở ghi, giấy note 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 Hoạt động 1: Mở đầu 
 (Nhóm/ trò chơi/ 7 phút) 
a. Mục tiêu: 
- Tạo kết nối, kiểm tra kiến thức tích lũy của học viên với nội dung bài học. 
- Khơi gợi sự hứng thú, tính tò mò để học viên học tập tích cực, sáng tạo hơn. 
b. Nội dung: 
- HV chơi trò chơi “ AI TINH MẮT HƠN ” 
c. Sản phẩm: 
 [Trang 9] I. Ngành nông nghiệp 
 1. Ngành trồng trọt 
 a. Vai trò: 
 Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, nguyên liệu cho các ngành công 
 nghiệp chế biến. Là cơ sở để phát triển chăn nuôi và là mặt hàng xuất khẩu có giá 
 trị. 
 b. Đặc điểm: 
 - Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và cây trồng là đối tượng sản xuất. Hoạt 
 độngngành trồng trọt có tính mùa vụ và phân bố rộng. 
 c. Phân bố: 
 Cây lương thực chính Phân bố chủ yếu Giải thích 
 Lúa gạo Khu vực nhiệt đới và cận Ưa khí hậu nóng, ẩm, đất 
 nhiệt phù sa màu mỡ 
 Lúa mì Khu vực ôn đới Ưa khí hậu ấm, khô, đất 
 đai màu mỡ 
 Ngô Phân bố rộng trồng nhiều Ưa đất ẩm, nhiều mùn, khí 
 ở khu vực cận nhiệt, nhiệt hậu nóng, dễ thích nghi 
 đới, ôn dao động của thời tiết 
 Cây CN chính Phân bố chủ yếu Giải thích 
 Mía, cao su, cà phê Khu vực nhiệt đới Ưa nhiệt, ẩm cao 
 Chè Cận nhiệt Ôn hòa, mưa nhiều 
 Củ cải đường Ôn đới , cận nhiệt Ưa khí hậu ôn hòa, đất đen 
 Đạu tương Phân bố rộng khắp Khí hậu ẩm, đất tơi xốp 
d. Tổ chức thực hiện 
Nhiệm vụ 1: Hoạt động nhóm 
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho nhóm 1 chuẩn bị bài thuyết trình trên Powerpoint 
- Thực hiện nhiệm vụ: học sinh thực hiện nhiệm vụ. 
- Báo cáo, thảo luận: GV chỉ định học sinh thuộc nhóm 1 lên trình bày, trả lời câu 
hỏi, các học sinh khác nhận xét, bổ sung. 
- Kết luận, nhận định: GV tổng hợp kiến thức. 
 [Trang 11] - Giải thích được sự phát triển và phân bố của ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào 
cơ sở thức ăn. 
- Trình bày và giải thích được vai trò, đặc điểm và sự phân bố của các ngành chăn 
nuôi: gia súc, gia cầm 
b. Nội dung 
- Học sinh hoạt động cá nhân/cặp đôi/nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập đã được 
giao về nhà 
c. Sản phẩm 
 2. Ngành chăn nuôi 
 a. Vai trò: 
 - Cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người như: thịt, trứng, 
 sữa, 
 - Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp. 
 - Tạo mặt hàng xuất khẩu thu ngoại tệ, tăng GDP đất nước 
 - Thúc đẩy ngành trồng trọt phát triển và sản xuất nông nghiệp theo hướng công 
 nghiệp hóa. 
 b.Đặc điểm: 
 - Đối tượng là các vật nuôi, tuân theo quy luật sinh học nhất định. 
 - Chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào nguồn thức ăn 
 - Có sự thay đổi về hình thức chăn nuôi và hướng chuyên môn hóa, áp dụng rộng rãi 
 tiến bộ khoa học-công nghệ trong sản xuất. 
 c. Phân bố: 
 - Bò: Ấn Độ, Hoa kì, Pakixtan, Trung Quốc. 
 -Lợn: Trung Quốc, Hoa Kì, Tây Ban Nha. 
 - Trâu: Trung Quốc, Ấn Độ, Pakixtan. 
 - Dê: Ấn Độ, Trung Quốc, Xu Đăng 
 - Gia cầm: khắp nơi trên thế giới 
d. Tổ chức thực hiện 
Nhiệm vụ 1: Cá nhân 
- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên cho học sinh đọc SGK liên hệ thực tế trả lời câu 
hỏi: Nêu vai trò của ngành chăn nuôi? 
Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh tự nghiên cứu trả lời, ghi câu trả lời vào vở. 
 [Trang 13] 

File đính kèm:

  • pdfsang_kien_kinh_nghiem_van_dung_phuong_phap_day_hoc_theo_du_a.pdf